Giá gạo nguyên liệu trong nước ngày 11/6 ổn định, Gạo trắng 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam duy trì mức 475 USD/tấn.
Hiện giá lúa trong nước khá cao do xuất khẩu thuận lợi, tăng từ 200-300 đồng/kg cách đây 1 tháng và tăng từ 800- 1.000 đồng/kg so với cùng kỳ năm 2019. Tại Kiên Giang, giá lúa IR50404 ở mức 5.800-5.900 đồng/kg, lúa OM 6976 từ 6.500- 6.800 đồng/kg. Tại Vĩnh Long, lúa hạt dài ướt 5.900 đồng/kg, lúa khô được thu mua 6.200 đồng/kg.
Giá thu mua gạo nguyên liệu trong nước hôm 9/6 được điều chỉnh giảm ở hai chủng loại TP và NL IR 504. Nhu cầu thu mua từ các hợp tác xã đang yếu dần, nhất là với gạo NL IR 504.
Gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 8.050 đồng/kg, giảm từ 100 - 150 đồng/kg so với đầu tuần. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg, giảm từ 100 đồng/kg so với hôm qua; giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.600 - 7.700 đồng/kg. Giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.100 đồng/kg.
Hiện Cần Thơ đang bước vào thu hoạch rộ, giá lúa tươi trong tuần ổn định so với tuần trước, giống IR50404 được thương lái thu mua từ 5.100-5.200 đồng/kg, các giống OM 5.000-5.600 đồng/kg. Tuy nhiên, phần lớn nông dân đã nhận tiền đặt cọc trước đó để bán với giá chỉ từ 5.000-5.100 đồng/kg.
Giá gạo hôm nay chưa có nhiều thay đổi.
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam loại 5% tấm giá lên 475 USD/tấn, cùng loại, gạo của Thái lên 490 - 512 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá giảm xuống 367 - 373 USD/tấn, từ mức 370 - 375 USD/tấn cách đây một tuần. Các nước nhập khẩu ở Châu Phi và Châu Á đã giảm dần tốc độ mua vào sau khi đã tích cực mua hồi tháng 5. Gạo 5% tấm của Thái Lan giá tăng lên 490 - 512 USD/tấn, từ mức 489 - 490 USD/tấn cách đây một tuần. Nguyên nhân do đồng baht Thái lên giá.
Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá giảm xuống 367 - 373 USD/tấn, từ mức 370 - 375 USD/tấn cách đây một tuần. Các nước nhập khẩu ở Châu Phi và Châu Á đã giảm dần tốc độ mua vào sau khi đã tích cực mua hồi tháng 5. Gạo 5% tấm của Thái Lan giá tăng lên 490 - 512 USD/tấn, từ mức 489 - 490 USD/tấn cách đây một tuần.
Hiện Thái Lan đang dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo. Chuyên gia nông nghiệp - GS Võ Tòng Xuân nhận định, giá gạo Việt xuất khẩu sẽ tăng do nhu cầu gạo thế giới sẽ tiếp tục tăng. Trung Quốc, Philippines, Malaysia… đều đang tăng mua dự trữ. Bên cạnh đó, chất lượng gạo của Việt Nam nay tốt hơn nhiều so với mấy năm trước. Thậm chí, Việt Nam có lợi thế có loại gạo giống ST25 ngon nhất thế giới, nên giá gạo Việt Nam chắc chắn sẽ được “nâng lên một bậc” so với trước.
Tính đến cuối tháng 5, ĐBSCL đã xuống giống được 1,3 triệu ha và một số nơi đã thu hoạch với năng suất đạt 61 tạ/ha (cao hơn 0,7 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước). Năng suất tăng là lý do khiến giá thu mua trong nước giảm. Đến cuối vụ, nếu giữ được mức năng suất này sẽ là một vụ mùa lớn cho nông dân, bởi trong kế hoạch, dự kiến năng suất chỉ đạt khoảng 57 tạ/ha.
Trong cuộc đấu thầu G2G trực tuyến ngày 8/6 của Philippines để mua 300.000 tấn gạo. Kết quả, Philippines chốt mua 189.000 tấn gạo, vẫn còn 111.000 tấn so với kế hoạch vẫn chưa mua được. Việt Nam trúng thầu 60.000 tấn với giá 497,3 USD/tấn.
Bảng giá gạo lẻ hôm nay 11/6/2020 |
STT | Sản phẩm | Giá (ngàn đồng/kg) | Thay đổi |
1 | Nếp Sáp | 22 | Giữ nguyên |
2 | Nếp Than | 32 | -300 đồng |
3 | Nếp Bắc | 27 | Giữ nguyên |
4 | Nếp Bắc Lứt | 34 | Giữ nguyên |
5 | Nếp Lứt | 24.5 | Giữ nguyên |
6 | Nếp Thơm | 30 | Giữ nguyên |
7 | Nếp Ngồng | 22 | -1000 đồng |
8 | Gạo Nở Mềm | 12 | +1000 đồng |
9 | Gạo Bụi Sữa | 13 | Giữ nguyên |
10 | Gạo Bụi Thơm Dẻo | 12 | Giữ nguyên |
11 | Gạo Dẻo Thơm 64 | 12.5 | Giữ nguyên |
12 | Gạo Dẻo Thơm | 15 | Giữ nguyên |
13 | Gạo Hương Lài Sữa | 16 | Giữ nguyên |
14 | Gạo Hàm Châu | 14 | Giữ nguyên |
15 | Gạo Nàng Hương Chợ Đào | 19 | +500 đồng |
16 | Gạo Nàng Thơm Chợ Đào | 17 | Giữ nguyên |
17 | Gạo Thơm Mỹ | 13.5 | Giữ nguyên |
18 | Gạo Thơm Thái | 14 | Giữ nguyên |
19 | Gạo Thơm Nhật | 16 | Giữ nguyên |
20 | Gạo Lứt Trắng | 24.2 | Giữ nguyên |
21 | Gạo Lứt Đỏ (loại 1) | 25.5 | Giữ nguyên |
22 | Gạo Lứt Đỏ (loại 2) | 44 | Giữ nguyên |
23 | Gạo Đài Loan | 25 | Giữ nguyên |
24 | Gạo Nhật | 29 | Giữ nguyên |
25 | Gạo Tím | 38 | Giữ nguyên |
26 | Gạo Huyết Rồng | 45 | Giữ nguyên |
27 | Gạo Yến Phụng | 35 | Giữ nguyên |
28 | Gạo Long Lân | 27 | Giữ nguyên |
29 | Gạo Hoa Sữa | 18 | Giữ nguyên |
30 | Gạo Hoa Mai | 20 | Giữ nguyên |
31 | Tấm Thơm | 16 | Giữ nguyên |
32 | Tấm Xoan | 17 | Giữ nguyên |
33 | Gạo Thượng Hạng Yến Gạo | 22.2 | Giữ nguyên |
34 | Gạo Đặc Sản Yến Gạo | 17 | Giữ nguyên |
35 | Gạo Đài Loan Biển | 16 | Giữ nguyên |
36 | Gạo Thơm Lài | 14.5 | Giữ nguyên |
37 | Gạo Tài Nguyên Chợ Đào | 16 | Giữ nguyên |
38 | Lúa loại 1 (trấu) | x | Giữ nguyên |
39 | Lúa loại 2 | 8.5 | Giữ nguyên |
40 | Gạo Sơ Ri | 14 | Giữ nguyên |
41 | Gạo 404 | 12.2 | Giữ nguyên |
42 | Lài Miên | 14 | Giữ nguyên |
43 | Gạo ST25 | 25 | +500 đồng |
Trung Thành