Giá thép hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 10 nhân dân tệ/tấn. Giá quặng sắt kỳ hạn tại Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên tăng phiên thứ 4 liên tiếp và ghi nhận ngày giao dịch tốt nhất trong 2 tháng nhờ tin tức lạc quan từ các Ngân hàng Nhà nước Trung Quốc.
Giá thép hôm nay - Giá thép xây dựng trên Sàn giao dịch Thượng Hải
Giá thép hôm nay ngày 26/12/2023 - Giá thép giao tháng 5/2024 trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng 10 nhân dân tệ lên mức 3.948 nhân dân tệ/tấn.
Về nguyên liệu, giá quặng sắt kỳ hạn tại Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên tăng phiên thứ 4 liên tiếp và ghi nhận ngày giao dịch tốt nhất trong 2 tháng vào hôm thứ Sáu (22/12), nhờ tin tức lạc quan từ các Ngân hàng Nhà nước Trung Quốc.
Quặng sắt kỳ hạn tháng 5 trên Sàn DCE chốt phiên với giá cao hơn 3% ở mức 973 nhân dân tệ/tấn (tương đương 136,16 USD/tấn), đạt mức tăng hàng tuần là 3,2%.
Trên Sàn giao dịch Singapore (SGX), giá quặng sắt chuẩn giao tháng 1 tăng 1,1% lên 137,5 USD/tấn và tăng 2,7% trong tuần.
Năm ngân hàng nhà nước lớn nhất Trung Quốc, bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (601288.SS) và Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc (601939.SS), đã cắt giảm lãi suất đối với một số khoản tiền gửi.
Ông Atilla Widnell, Giám đốc điều hành của Navigate Commodities cho biết: “Các kim loại công nghiệp của Trung Quốc đã phản ứng tích cực với tin tức này khi nước này đặt mục tiêu kích thích lại chi tiêu của người tiêu dùng và kích thích tăng trưởng tín dụng và vay mượn”.
Với việc hợp đồng kỳ hạn quặng sắt trên Sàn SGX vượt ra khỏi ngưỡng kháng cự 62% ở mức xấp xỉ 136 USD/tấn, thị trường sẵn sàng nhắm tới mức 145 - 158 USD/tấn trong quý tới.
Ông Widnell cho biết thêm, dự báo này được thúc đẩy bởi sự gia tăng sản lượng từ các lò cao của Trung Quốc khi chúng hoạt động để bổ sung trữ lượng quặng sắt trong nước. Nó cũng giải thích nhu cầu bù đắp cho những tổn thất tồn kho dự kiến trong các chương trình bảo trì mỏ theo mùa trong quý đầu tiên.
Theo dự báo nghiên cứu cấp nhà nước, nhu cầu thép của Trung Quốc vào năm 2023 sẽ giảm 3,3% so với năm 2022 và giảm thêm 1,7% vào năm 2024, do hoạt động xây dựng giảm đáng kể.
Giá thép hôm nay - Giá thép xây dựng tại thị trường trong nước
Tính từ đầu năm 2023 cho tới nay, thị trường thép xây dựng nội địa Việt Nam có khoảng 34 đợt điều chỉnh giá niêm yết chính thức, trong đó có 21 lần điều chỉnh giảm giá với tổng mức giảm của thép cuộn từ 2,15 - 2,35 triệu đồng/tấn, thép thanh vằn từ 1,9 - 2 triệu đồng/tấn, mức giảm giá của thị trường phía Nam nhiều hơn phía Bắc.
Còn lại là 13 đợt tăng giá chính thức với tổng mức tăng tính tới hiện tại là 1,8 triệu đồng/tấn đối với thép cuộn và từ 1,55 - 1,95 triệu đồng/tấn với thép thanh vằn.
Như vậy, tính tới thời điểm hiện tại, giá thép xây dựng năm 2023 có xu hướng giảm giá là chủ đạo và giá bình quân của thép xây dựng trên thị trường nội địa năm 2023 giảm từ 9,6 - 10,4% so với năm 2022.
Mặt khác, thời điểm hiện tại đang vào mùa xây dựng cũng khiến nhu cầu trong nước tăng cao đã đẩy thép liên tục tăng giá. Trong thời gian tới, Hiệp hội Thép Việt Nam cho rằng giá thép có thể tiếp tục tăng với biên độ nhẹ, khoảng 100.000 - 150.000 đồng/tấn cho từng kỳ nâng giá.
Tại thị trường trong nước giá các mặt hàng thép cụ thể như sau:
Giá thép tại miền Bắc
Thương hiệu thép Hòa Phát giữ nguyên giá bán 4 ngày liên tiếp, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.240 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý không có biến động, dòng thép cuộn CB240 dừng ở mức 13.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.170 đồng/kg.
Tương tự, thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.340 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.600 đồng/kg; trong khi đó thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.340 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép VAS, hiện thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.260 đồng/kg; dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.010 đồng/kg.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.890 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.300 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Thép Hòa Phát, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg; thép cuộn CB240 ở mức 13.950 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.590 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.990 đồng/kg.
* Thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Hoàng Hậu (t/h)