08:12 11/11/2025

Giá thép hôm nay 11/11: Giảm do nhu cầu yếu

Giá thép và quặng sắt kỳ hạn Trung Quốc giảm nhẹ do lo ngại nhu cầu yếu, tồn kho và áp lực thương mại gia tăng. Trong nước, giá bán thép của các doanh nghiệp lớn vẫn ổn định.

Giá thép thế giới 

Kết thúc phiên giao dịch 10/11, giá thép thanh kỳ hạn tháng 12 trên Sàn Thượng Hải giảm 0,13% (4 nhân dân tệ) về mức 3.018 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt giảm 0,32% (2,5 nhân dân tệ) về mức 778,5 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 12 trên Sàn Singapore-SGX tăng 0,9 USD lên mức 102,17 USD/tấn.  

Giá quặng sắt chạm mức thấp nhất trong nhiều tháng do lo ngại nhu cầu từ Trung Quốc chững lại và lượng tồn kho tại cảng tăng, dù sản lượng vận chuyển toàn cầu giảm giúp hạn chế đà giảm, theo Reuters.

Giá thép hôm nay 1111 Giảm do nhu cầu yếu
Ảnh minh hoạ/TL.

Hợp đồng quặng sắt giao tháng 1/2026 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) chốt phiên gần như đi ngang ở mức 765 nhân dân tệ/tấn (≈107,4 USD), sau khi chạm đáy từ tháng 7 ở 756 nhân dân tệ.

Dữ liệu của Mysteel cho thấy lượng quặng sắt vận chuyển toàn cầu giảm xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Tâm lý thị trường cũng được cải thiện nhờ dấu hiệu hạ nhiệt căng thẳng thương mại Trung–Mỹ, sau khi Bắc Kinh tuyên bố tạm ngừng thu phí cảng với tàu liên quan đến Mỹ trong một năm.

Chỉ số giá sản xuất (PPI) của Trung Quốc giảm chậm lại trong tháng 10, trong khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trở lại mức tăng nhẹ, phản ánh nỗ lực giảm dư thừa công suất và cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, nhu cầu yếu cùng các đợt cắt giảm sản lượng tại nhà máy thép vẫn gây áp lực lên giá quặng.

Tồn kho quặng sắt tại các cảng Trung Quốc tăng 2,1% lên 138,44 triệu tấn – mức cao nhất kể từ tháng 3, theo SteelHome. Trong khi đó, giá than luyện cốc và coke giảm hơn 1%, còn một số sản phẩm thép trên sàn Thượng Hải tăng nhẹ.

Thị trường thép dẹt và thép dài châu Á được dự báo tiếp tục ảm đạm trong quý IV, khi xuất khẩu giảm tốc sau nửa đầu năm sôi động. Nhu cầu trong nước Trung Quốc dự kiến yếu đi vào mùa đông do hoạt động xây dựng chậm lại, khiến xuất khẩu trở thành kênh chính để giải phóng tồn kho.

Các biện pháp tái cơ cấu và hạn chế cạnh tranh trong ngành thép của Trung Quốc có tác động hạn chế, trong khi các rào cản thương mại tăng làm sụt giảm lượng xuất khẩu. Dù sản lượng trong nước vẫn cao nhờ biên lợi nhuận ổn định, nhu cầu yếu và tăng trưởng kinh tế chậm sẽ giới hạn triển vọng thị trường.

Xuất khẩu thép Trung Quốc dự kiến giảm nhẹ trong tháng 9–10 nhưng tổng khối lượng năm 2025 vẫn có thể ghi nhận quanh 110 triệu tấn, tương đương năm ngoái. Chính phủ Trung Quốc dự kiến siết xuất khẩu trốn thuế từ tháng 10, song các nhà phân tích cho rằng xuất khẩu vẫn duy trì ở mức cao nhờ lợi thế cạnh tranh.

Tương tự, thị trường thép cuộn cán nóng (HRC) châu Á đối mặt áp lực trong quý IV khi các biện pháp bảo hộ thương mại gia tăng, đặc biệt tại Đông Nam Á. Các nhà máy Trung Quốc buộc phải giảm giá chào bán; chênh lệch giá giữa SAE1006 và SS400 HRC trên cơ sở FOB Trung Quốc xuống mức thấp nhất trong 11 tháng.

Giá thép trong nước

Theo hệ thống SteelOnline.vn, giá thép trong nước hôm nay không có nhiều biến động tại cả ba miền.

Tại miền Bắc, thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.640 đồng/kg.

Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.890 đồng/kg.

Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 13.700 đồng/kg.

Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.

Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 xuống ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.990 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.190 đồng/kg.

Thép VAS hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.700 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.180 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.180 đồng/kg.

Tại miền Nam, thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm có giá 13.790 đồng/kg.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.

Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.970 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.970 đồng/kg.

PV (t/h)