Giá thép và quặng sắt kỳ hạn đồng loạt nhích nhẹ, bất chấp những lo ngại về tình hình bất động sản Trung Quốc suy yếu. Trong khi đó, xây dựng ở châu Âu đang dần phục hồi.
Giá thép thế giới
Kết thúc phiên giao dịch 15/9, giá thép thanh kỳ hạn tháng 10 trên Sàn Thượng Hải tăng 0,66% (20 nhân dân tệ) lên mức 3.037 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 10 tăng 0,12% (1 nhân dân tệ) lên mức 818,5 nhân dân tệ/tấn. Trong khi đó, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 10 trên Sàn Singapore-SGX tăng 1,58 USD lên mức 107,15 USD/tấn.
Giá quặng sắt kỳ hạn tăng nhẹ về cuối phiên, bất chấp áp lực từ tình trạng yếu kém kéo dài của lĩnh vực bất động sản tại Trung Quốc – nước tiêu thụ lớn nhất, ngay cả khi các chỉ số thép và nguyên liệu sản xuất thép đều tăng, theo Reuters.
Giá nhà mới tại Trung Quốc giảm 0,3% trong tháng 8 so với tháng trước, tiếp tục xu hướng đi xuống bắt đầu từ tháng 5/2023 và cho thấy nhu cầu thị trường nhà ở vẫn yếu.
Trong khi đó, tín dụng ngân hàng mới tại Trung Quốc đã phục hồi trong tháng 8 sau cú sụt giảm bất ngờ vào tháng 7, nhưng mức phục hồi yếu hơn dự kiến do sự suy thoái trong bất động sản cùng các biện pháp của chính phủ nhằm kiềm chế tình trạng dư thừa công suất công nghiệp tiếp tục làm giảm nhu cầu vay vốn.
Sản lượng thép thô của Trung Quốc giảm 0,7% so với cùng kỳ năm ngoái, và tính trong 8 tháng đầu năm, sản lượng giảm 2,8% so với cùng kỳ.
Theo công ty tư vấn Mysteel của Trung Quốc, nhu cầu thép xây dựng trong nước dự kiến phục hồi nhẹ vào tháng 9, nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi hơn tại một số khu vực và tình hình tài chính được cải thiện trong một số ngành ngoài bất động sản.
Các nguyên liệu luyện thép khác trên sàn giao dịch Đại Liên đồng loạt tăng, trong đó than luyện cốc tăng 4,4% và than cốc tăng 4,62%.
Với kỳ nghỉ lễ Quốc khánh Trung Quốc kéo dài sắp tới, các công ty than cốc và thép đang tăng nhẹ lượng dự trữ than cốc, theo ghi chú từ công ty môi giới Hexun Futures.
Trong một diễn biến khác, sau 4 quý sụt giảm liên tiếp, theo báo cáo “Triển vọng Kinh tế và Thị trường Thép Qúy III/2025” của Hiệp hội Thép châu Âu (EUROFER), khối lượng xây dựng tăng 0,2% so với quý trước, cho thấy thị trường bắt đầu phục hồi một phần sau đợt sụt giảm mạnh năm 2024.
Những hạn chế chính vẫn là chi phí vật liệu xây dựng cao, thiếu lao động tại một số quốc gia EU, và tình trạng bất ổn kinh tế chung.
Thêm nữa, lãi suất neo cao cũng đè nặng lên thị trường, vốn đã làm giảm mạnh nhu cầu xây dựng nhà ở trong giai đoạn 2022–2023. Mặc dù Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã cắt giảm lãi suất cơ bản 8 lần liên tiếp, nhưng hiệu ứng của chính sách tiền tệ nới lỏng vẫn đến chậm và chủ yếu thể hiện ở mảng cho vay thế chấp.
Tổng thể, ngành xây dựng dự báo tăng trưởng nhẹ 0,4% trong năm 2025, sau mức giảm 2% của năm 2024. Một đợt phục hồi thực sự dự kiến sẽ diễn ra vào năm 2026 (+2,3%), nhờ chính sách hạ lãi suất kéo dài và việc triển khai các dự án hạ tầng quy mô lớn. Tuy nhiên, niềm tin trong ngành vẫn thấp khi chỉ số niềm tin xây dựng đã ở vùng âm kể từ tháng 3/2022.
Thị trường trong nước
Cập nhật từ SteelOnline.vn sáng 16/9, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 12.520 - 13.640 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300. Cụ thể:
Khu vực miền Bắc: Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 ở mức 13.350 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.850 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.090 đồng/kg. Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 giá 13.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.930 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.880 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.730 đồng/kg.
Khu vực miền Trung: Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.050 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.090 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 12.830 đồng/kg.
Khu vực miền Nam: Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.090 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.730 đồng/kg. Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 13.030 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.520 đồng/kg.
PV