07:20 18/03/2023

Giá thép hôm nay 18/3: Tăng lên mức 4.179 Nhân dân tệ/tấn

Giá thép hôm nay 18/3 ghi nhận tăng lên mức 4.179 Nhân dân tệ/tấn trên các sàn giao dịch quốc tế. Trong khi đó, thị trường thép trong nước ổn định.

Thị trường thế giới

Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng 21 Nhân dân tệ, lên mức 4.179 Nhân dân tệ/tấn.

Giá thép giao kỳ hạn giao tháng 1/2024 tăng 30 Nhân dân tệ, lên mức 4.089 Nhân dân tệ/tấn.

Nhà sản xuất thép Trung Quốc Xinyu Iron & Steel Co. (Xinyu Steel) có trụ sở tại tỉnh Giang Tây, được Tập đoàn Baowu Trung Quốc mua lại vào năm 2022, sẽ lắp đặt hai lò cao (BF) mới để thay thế bốn lò BF hiện có, theo thông báo của Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin của tỉnh Giang Tây.

Xinyu Steel là nhà sản xuất thép lớn nhất của tỉnh, nằm ở phía đông nam Trung Quốc và đã sản xuất 10,14 triệu tấn thép thô vào năm 2021.

Theo tuyên bố của tỉnh Giang Tây, Xinyu Steel có kế hoạch bắt đầu xây dựng hai BF 2.610 mét khối, với tổng công suất thép thô hàng năm khoảng 4,364 triệu tấn, sẽ được đưa vào vận hành vào tháng 12 năm 2025.

Trung Quốc thực hiện chiến lược “hoán đổi công suất” nhằm kiểm soát công suất thép mới bổ sung. Theo đó, Xinyu Steel sẽ loại bỏ bốn BF hiện có, có công suất thép thô hàng năm là 4,8 triệu tấn, trước khi dự án mới đi vào hoạt động.

Vào tháng 4/2022, Capital Operation Holding Group Co., Ltd., một công ty Nhà nước trực thuộc chính quyền Giang Tây và là chủ sở hữu 100% của Xinyu Steel, đã ký một thỏa thuận với China Baowu Group, đồng ý chuyển 51% vốn cổ phần của mình trong Xinyu Steel mà không tính phí.

Cuối tháng 11/2022, tập đoàn Baowu chính thức trở thành cổ đông kiểm soát của Xinyu Steel sau khi nhận được sự chấp thuận của Ủy ban quản lý và giám sát tài sản thuộc sở hữu nhà nước của Hội đồng Nhà nước (SASAC) của Trung Quốc.

Những người trong cuộc tuyên bố rằng việc Baowu Group tiếp quản Xinyu Steel sẽ giúp công ty sau này đẩy nhanh quá trình chuyển đổi và nâng cấp.

Giá thép hôm nay 183 Tăng lên mức 4179 Nhân dân tệtấn
Trong một diễn biến liên quan, cuối ngày 17/3 ghi nhận giá cổ phiếu Hòa Phát (HPG) giảm mạnh khi nhà đầu tư nước ngoài bán ròng gần 400 tỷ đồng, cắt đứt chuỗi mua liên tục 7 phiên trước đó.

Thị trường trong nước

Thép Pomina mới đây điều chỉnh giá bán tăng hơn 1 triệu đồng/tấn, đưa giá thép xây dựng của thương hiệu này lên gần 17,5 triệu đồng/tấn.

Theo đó, mức giá mới của thép cuộn Pomina tại khu vực miền Trung loại phi 10 lên 17,6-17,8 triệu đồng/tấn, tùy tiêu chuẩn; phi 12 từ 17,29-17,49 triệu đồng/tấn. Còn tại khu vực miền Nam cũng tăng 810.000 đồng/tấn, lên 17,08-17,49 triệu đồng/tấn, tùy loại.

Các công ty thép khác như Vina Kyoei, Thép Miền Nam đều vượt 16 triệu đồng/tấn. Theo đó thép Vina Kyoei, Thép Miền Nam loại phi 10 có cùng giá bán từ 16,24-16,44 triệu đồng/tấn. Các hãng thép khác như Hòa Phát, Việt - Ý, Thái Nguyên… cũng có giá bán ra gần 16 triệu đồng/tấn.

Với mức giá trên được xuất bán tại các nhà máy, còn giá bán lẻ tại cửa hàng sẽ đội thêm vài triệu đồng/tấn, chủ yếu là phí vận chuyển từ nhà máy đến nơi tiêu thụ. Theo đó, giá thép bán lẻ của Vina Kyoei, Thép Miền Nam hiện tại đã vượt hơn 18,2 triệu đồng/tấn; giá thép của các hãng khác từ 17-17,5 triệu đồng/tấn. Riêng giá thép của Pomina lên tới gần 19 triệu đồng/tấn.

Giá thép tại Miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát có giá bán như sau: Dòng thép cuộn CB240 lên mức 15.960 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.840 đồng/kg.

Thép Việt Ý có giá như sau: Dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.910 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 15.810 đồng/kg.

Thép Việt Sing, 2 dòng sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 có giá 15.830 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.830 đồng/kg.

Thép VAS, hiện dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đều lên mức giá 15.680 đồng/kg và 15.580 đồng/kg.

Thép Việt Nhật, với dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đều có mức giá 15.880 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức, với thép cuộn CB240 có giá 15.710 đồng/kg; với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.810 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.880 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.730 đồng/kg.

Thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 có giá 16.060 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.060 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 ở mức 15.680 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.580 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 có giá 17.570 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.600 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, với thép cuộn CB240 ở mức 15.980 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.880 đồng/kg.

Thép VAS, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.780 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 có giá 17.290 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.390 đồng/kg.

Đức Minh (t/h)