Giá thép hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải tiếp đà tăng. Giá quặng sắt kỳ hạn cũng tăng khi các nhà đầu tư phấn khích trước triển vọng các biện pháp mới từ Trung Quốc nhằm hỗ trợ lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn.
Giá thép trên sàn giao dịch
Giá thép hôm nay giao tháng 10/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 41 nhân dân tệ lên mức 3.752 nhân dân tệ/tấn.
Theo Reuters, giá quặng sắt kỳ hạn tăng vào hôm thứ Tư (30/8) khi các nhà đầu tư phấn khích trước triển vọng các biện pháp mới từ Trung Quốc nhằm hỗ trợ lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn, nước tiêu thụ thép lớn nhất trong nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Quặng sắt kỳ hạn tháng 1 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc đã chốt phiên với giá cao hơn 1,97% ở mức 829 nhân dân tệ/tấn (113,68 USD/tấn), gần với mức cao nhất trong ba tuần là 834 nhân dân tệ/tấn đạt được hôm 28/8.
Giá quặng sắt chuẩn giao tháng 9 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) tăng thêm 1,76% ở mức 114,15 USD/tấn.
Các nguyên liệu sản xuất thép khác cũng tăng giá, với than luyện cốc DJMcv1 và than cốc DCJcv1 trên Sàn DCE tăng lần lượt 2,5% và 1,99%.
Quảng Châu đã trở thành thành phố lớn đầu tiên của Trung Quốc tuyên bố nới lỏng các hạn chế thế chấp vào hôm thứ Tư (30/8).
Điều này xảy ra sau khi một số Ngân hàng Quốc doanh Trung Quốc cho biết họ sẽ sớm hạ lãi suất đối với các khoản thế chấp hiện có, khi Bắc Kinh tăng cường nỗ lực vực dậy lĩnh vực này.
“Trung Quốc đã công bố một số biện pháp hỗ trợ lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn. Những biện pháp này đã giúp tâm lý rộng rãi hơn”, các nhà phân tích tại Ngân hàng ING cho biết.
Hơn nữa, Bắc Kinh đã giảm một nửa thuế trước bạ đối với giao dịch chứng khoán.
Giá thép trong nước
Ngày 23/8, một số doanh nghiệp sản xuất thép giảm 100.000 – 810.000 đồng/tấn với các sản phẩm thép xây dựng, xuống còn 13,5-15 triệu đồng/tấn. Đây đã là đợt giảm giá thứ 18 liên tiếp kể từ đầu năm 2023. Trong đợt điều chỉnh này, thương hiệu thép Vina Kyoei có mức giảm mạnh nhất. Giá thép hôm nay ở mức như sau:
Giá thép tại miền Bắc
Thép Hòa Phát giảm sâu giá bán, với dòng thép cuộn CB240 giảm sâu 410 đồng, từ mức 13.940 đồng/kg xuống còn 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 300 đồng, có giá 13.740 đồng/kg.
Thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 cũng giảm 100 đồng, xuống mức 13.690 đồng/kg.
Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.740/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.890 đồng/kg - giảm 100 đồng.
Thép Việt Sing giảm 200 đồng, với thép cuộn CB240 xuống mức 13.300 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.500 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 có cùng mức giá 13.400 đồng/kg.
Thép VJS, với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg; còn dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg.
Giá thép Thái Nguyên, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.670 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.820 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 giảm 210 đồng xuống mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 150 đồng, có giá 13.740 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.140 đồng/kg - giảm 100 đồng.
Thép VAS, hiện thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.550 đồng/kg; dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng ở mức 13.500 đồng/kg.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.590 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng, có giá 14.380 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Thép Hòa Phát giảm sâu, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg - giảm 200 đồng; thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg - giảm 510 đồng.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đồng loạt giảm 100 đồng, có giá 13.600 đồng/kg.
Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 có giá 14.480 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng, xuống mức 14.380 đồng/kg.
Trung Anh (t/h)