08:01 19/12/2024

Giá thép hôm nay 19/12: Giảm trở lại trong phiên giao dịch sáng nay

Giá thép thanh Trung Quốc trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm trở lại trong phiên giao dịch sáng nay, trong khi giá quặng sắt tiếp tục phục hồi nhẹ. Trong khi đó, xuất khẩu thép của Trung Quốc dự kiến phát kỷ lục năm 2015 trong năm nay.

Giá thép thế giới

GTrên thị trường quốc tế, giá thép  thanh Trung Quốc trên sàn giao dịch Thượng Hải được điều chỉnh giảm 1,25% xuống 3.247 CNY/tấn sau hai phiên đi ngang.

Giá thép hôm nay 1912 Giảm trở lại trong phiên giao dịch sáng nay
Nguồn: Trading Economics.

Xuất khẩu  thép của Trung Quốc có khả năng vượt qua kỷ lục năm 2015 là 110 triệu tấn trong năm nay, đạt hơn 111 triệu tấn, tăng 23% so với năm trước.

Trong 11 tháng đầu năm, xuất khẩu thép của quốc gia này đã đạt 101,2 triệu tấn, tăng 12% so với tổng số 90,3 triệu tấn trong năm 2023. Sự tăng vọt trong xuất khẩu thép của Trung Quốc xảy ra trong năm 2023 - 2024, trong khi trong giai đoạn 2021 - 2022, khối lượng ổn định ở mức 66-67 triệu tấn.

Nguyên nhân là thị trường nội địa suy yếu, chủ yếu do khó khăn kinh tế và sự yếu kém trong ngành xây dựng.

Mặc dù đã có nhiều biện pháp kích thích từ chính phủ, nhưng hoạt động xây dựng ở Trung Quốc vẫn tiếp tục giảm, buộc các nhà sản xuất thép phải bán sản phẩm dư thừa ra thị trường nước ngoài với giá cả không thể đạt được đối với các đối thủ cạnh tranh.

Các nhà sản xuất Trung Quốc đang nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường toàn cầu bằng cách tận dụng sản xuất quy mô lớn và lao động  tương đối rẻ.

Theo các nhà phân tích, thép của Trung Quốc rẻ hơn 10 - 20% so với sản phẩm của các đối thủ ở Mỹ, Liên minh châu Âu (EU) hoặc các quốc gia châu Á khác.

Điều này cho phép các nhà xuất khẩu Trung Quốc thay thế các nhà sản xuất địa phương, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, nơi ngành công nghiệp ít được bảo vệ khỏi tình trạng phá giá giá.

Trong 10 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu sản phẩm thép của Trung Quốc đạt 92,06 triệu tấn, tăng 22% so với năm trước, và sản phẩm bán thành phẩm đạt 4,64 triệu tấn, tăng 69,3%.

Sự tăng trưởng trong xuất khẩu đã đặc biệt rõ ràng kể từ đầu quý III, với xuất khẩu sản phẩm bán thành phẩm tăng lên 1,05 triệu tấn trong tháng 9 và 1,23 triệu tấn trong tháng 10, trong khi vào đầu năm, các khối lượng này được ước tính khoảng 70.000 - 300.000 tấn.

Các khối lượng lớn nhất của sản phẩm thép hoàn thiện trong 10 tháng đầu năm 2024 được xuất khẩu sang Việt Nam, Hàn Quốc, UAE, Thái Lan và Philippines.

Những quốc gia này chiếm hơn 33% tổng xuất khẩu trong giai đoạn này. Các người tiêu dùng chính của sản phẩm bán thành phẩm bao gồm Italia, Đài Loan, Djibouti, Arab Saudi và Indonesia.

Trên sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên, giá quặng sắt  có hàm lượng 62% tăng 0,16% lên 105.58 USD/tấn, tăng phiên thứ hai liên tiếp. 

Nhập khẩu  quặng sắt của Trung Quốc trong tháng 11 đã giảm 1,91% so với tháng 10 xuống 101,86 triệu tấn, khi lượng hàng hóa giảm trước mùa chậm của nhu cầu thép, khi thời tiết lạnh làm gián đoạn công việc xây dựng ở miền Bắc nước này.

Giá thép trong nước

Trên thị trường nội địa tại SteelOnline.vn, giá thép CB240 và D10 CB300 không có nhiều thay đổi so với ngày hôm trước, giao dịch quanh mốc 14.000 đồng/kg.

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.640 đồng/kg.

Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.890 đồng/kg.

Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 13.700 đồng/kg.

Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 xuống ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.990 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.190 đồng/kg.

Thép VAS hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.700 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.180 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.180 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm có giá 13.790 đồng/kg.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.

Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.970 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.970 đồng/kg.

Hoàng Hậu (t/h)