Trên thị trường quốc tế, giá thép thanh Trung Quốc đi ngang sau khi tăng trong phiên giao dịch cuối cùng của năm 2024, với Quặng sắt, mặt hàng này đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng năm sâu nhất kể từ năm 2015, do khủng hoảng bất động sản tại Trung Quốc làm giảm nhu cầu, trong khi các công ty khai thác tăng cường nguồn cung...
Giá thép thế giới
Giá thép thanh Trung Quốc trên sàn giao dịch Thượng Hải ổn định sau khi tăng nhẹ 0,36% lên mức 3.310 CNY/tấn.
Nguồn: Trading Economics.
Quặng sắt đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng năm sâu nhất kể từ năm 2015, do khủng hoảng bất động sản tại Trung Quốc làm giảm nhu cầu, trong khi các công ty khai thác tăng cường nguồn cung . Giá quặng không được hỗ trợ ngay cả khi dữ liệu cho thấy dấu hiệu phục hồi từ thị trường nhập khẩu lớn nhất thế giới.
Hợp đồng tương lai giao dịch ở mức khoảng 100 USD/tấn tại Singapore, giảm 28% trong năm 2024. Trong phiên giao dịch cuối năm, giá quặng giảm ngay cả khi chỉ số PMI ngành sản xuất của Trung Quốc cho thấy hoạt động nhà máy tăng trưởng tháng thứ ba liên tiếp trong tháng 12, theo Bloomberg.
Quặng sắt, nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thép, là một trong những mặt hàng có hiệu suất kinh doanh kém nhất trong năm qua. Nền kinh tế ảm đạm của Trung Quốc cùng cuộc khủng hoảng bất động sản kéo dài đã ảnh hưởng lớn đến nhu cầu. Phần lớn mức giảm diễn ra trong quý đầu năm, và giá chạm mức thấp nhất kể từ năm 2022 vào tháng 9.
Trong khi đó, chỉ số LMEX, bao gồm 6 kim loại cơ bản chính giao dịch trên Sàn Giao dịch Kim loại London (LME), ghi nhận mức tăng nhẹ 5% trong năm. Nhu cầu yếu từ Trung Quốc đã được bù đắp phần nào nhờ những dấu hiệu căng thẳng nguồn cung của đồng và kẽm.
Giá kim loại biến động trái chiều vào thứ Ba: kẽm tăng 0,4% lên 3.031,5 USD/tấn, trong khi thiếc – mặt hàng tăng mạnh nhất năm – giảm 0,7% còn 29.085 USD/tấn.
Giá quặng sắt ít biến động, giao dịch ở mức 100,45 USD/tấn lúc 11h09 sáng tại Singapore, trong khi các hợp đồng tính bằng nhân dân tệ tại Đại Liên đi ngang và giá thép tại Thượng Hải giảm.
Giá thép trong nước
Ngày 2/1/2025, giá thép xây dựng trong nước không có biến động đáng kể, dao động quanh mức 13.800 đồng/kg. Mức giá này được duy trì ổn định trong nhiều tuần, phản ánh sự cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường nội địa.
Giá thép tại miền Bắc
Hòa Phát: CB240 giá 13.690 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.
Việt Ý: CB240 giá 13.640 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.840 đồng/kg.
Việt Đức: CB240 giá 13.640 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.
VAS: CB240 giá 13.600 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.700 đồng/kg.
Việt Sing: CB240 giá 13.600 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.800 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Hòa Phát: CB240 giá 13.690 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.
Việt Đức: CB240 giá 13.640 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.
VAS: CB240 giá 13.910 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.960 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Hòa Phát: CB240 giá 13.690 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg;
VAS: CB240 giá 13.700 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.800 đồng/kg.
TungHo: CB240 giá 13.600 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.850 đồng/kg.
Hoàng Hậu (t/h)