Giá thép và quặng sắt Trung Quốc tiếp tục giảm trong phiên giao dịch hôm nay trước nhu cầu yếu trên thị trường thế giới. Trong nước, sau chuỗi ngày dài giữ nguyên mốc giá ổn định, từ ngày 19/8, một số doanh nghiệp đã điều chỉnh tăng.
Giá thép thế giới
Kết thúc phiên giao dịch 20/8, giá thép thanh kỳ hạn tháng 9 trên Sàn Thượng Hải giảm 0,86% (27 nhân dân tệ) về mức 3.116 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 9 giảm 0,51% (4 nhân dân tệ) về mức 788 nhân dân tệ/tấn. Tương tự, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Singapore-SGX giảm 0,38 USD về mức 101,05 USD/tấn.
Giá hợp đồng tương lai thép thanh tại Trung Quốc chạm mức thấp nhất trong một tháng. Nguyên nhân chính là nhu cầu xây dựng suy yếu do thời tiết cực đoan. Song song, giá quặng sắt kỳ hạn cũng trượt giảm, chịu sức ép từ lo ngại nhu cầu suy yếu trong bối cảnh các nhà máy thép Trung Quốc phải cắt giảm sản lượng, theo Reuters.
Theo dữ liệu mới nhất, sản lượng thép thô của Trung Quốc trong tháng 7 giảm xuống còn 79,66 triệu tấn, mức thấp nhất trong 7 tháng và giảm 4% so với tháng 6. Trong 5 năm qua, sản lượng thép hằng năm của Trung Quốc duy trì quanh mốc 1 tỷ tấn, và năm 2025 cũng đang đi theo xu hướng tương tự. Nỗ lực kiềm chế tình trạng dư thừa công suất của Bắc Kinh tiếp tục góp phần làm giảm sản lượng, nhưng lại giúp cải thiện lợi nhuận, với biên lãi của các nhà máy thép đã quay trở lại mức dương.
Ngoài ra, giá thép còn chịu thêm áp lực khi chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump mở rộng thuế 50% đối với thép và nhôm nhập khẩu, áp dụng cho hàng trăm sản phẩm bổ sung kể từ ngày 18/8. Ông Trump cũng cho biết sẽ công bố thêm các biện pháp thuế quan mới đối với thép và chip bán dẫn trong những tuần tới.
Tại Nhật Bản, Liên đoàn Sắt thép Nhật Bản và nhiều hiệp hội ngành thép đã kêu gọi chính phủ sớm thiết lập cơ chế ngăn chặn hành vi lợi dụng “lỗ hổng” để né tránh thuế chống bán phá giá của Trung Quốc. Các nhóm này nhấn mạnh tình trạng thép Trung Quốc xuất khẩu qua nước thứ ba hoặc chỉ xử lý tối thiểu nhằm lách thuế, gây áp lực lớn lên ngành thép trong nước. Hiện Nhật Bản và Indonesia là hai thành viên G20 chưa có hệ thống ngăn chặn các hành vi này.
Trong nước, một số nhà máy tại thành phố Đường Sơn – trung tâm sản xuất thép lớn của Trung Quốc – đã nhận chỉ thị cắt giảm sản lượng nhằm cải thiện chất lượng không khí cho lễ duyệt binh ở Bắc Kinh đầu tháng 9. Theo giới phân tích, các hạn chế sản xuất này sẽ khiến nhu cầu nguyên liệu thô của các nhà máy suy yếu thêm.
Chuyên gia Zhuo Guiqiu (Jinrui Futures) cho rằng: “Dù có biện pháp kiểm soát sản lượng, các yếu tố cơ bản của ngành thép vẫn đang suy yếu. Tồn kho tăng nhanh trong khi tiêu thụ hạ nguồn vẫn ảm đạm.”
Thị trường trong nước
Giá thép biến động tăng ở một số doanh nghiệp kể từ ngày 19/8. Cụ thể, thép CB240 của Hòa Phát ghi nhận 13.300 đồng/kg; thép CB300 ở mức 12.990 đồng/kg, tăng tương ứng 70 đồng và 160 đồng/kg so với kỳ trước. Thép Việt Ý, thép CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép D10 CB300 ở mức 12.880 đồng/kg, tăng 400đ và 360 đồng/kg so với kỳ trước.
Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp khác vẫn giữ giá bình ổn. Thép Việt Sing lần lượt ghi nhận CB240 và CB300 ở mức 13.130 đồng và 12.930 đồng/kg; thép Việt Đức chào giá 13.050 và 12.440 đồng/kg.
Khu vực miền Bắc: Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 ở mức 13.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.440 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 12.830 đồng/kg. Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.930 đồng/kg. Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.520 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.730 đồng/kg.
Khu vực miền Trung: Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 13.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.500 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 12.830 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.730 đồng/kg.
Khu vực miền Nam: Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 12.830 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.730 đồng/kg. Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 13.030 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.520 đồng/kg./.
Nhật Hạ