Giá thép và quặng sắt kỳ hạn hôm nay (29/11) tiếp đà tăng nhẹ nhưng xu hướng đi lên bị hạn chế bởi nhu cầu tiêu thụ vẫn còn yếu. Trong nước, các doanh nghiệp bình ổn giá thép xây dựng.
Giá thép thế giới
Giá thép cây giao tháng 7/2026 tăng 30 Nhân dân tệ, đạt 3.165 Nhân dân tệ/tấn. Các mặt hàng thép khác cũng cho thấy xu hướng tích cực: thép thanh tăng 0,71%, thép cuộn cán nóng tăng 0,27% và thép dây tăng 0,33%. Riêng thép không gỉ giảm nhẹ 0,32%.
Ở thị trường nguyên liệu, giá quặng sắt đang phân hóa. Trên Sở Giao dịch Hàng hóa Đại Liên, hợp đồng giao tháng 1 giảm 0,19% xuống 794 Nhân dân tệ/tấn, dù tính chung cả tuần vẫn tăng 1,14%.
Tại Singapore, hợp đồng tháng 12 (SZZFZ5) giảm 0,89% còn 105,75 USD/tấn, nhưng ghi nhận mức tăng 1,73% từ đầu tuần.
Trên Sở Giao dịch Hàng hóa Đại Liên, hợp đồng quặng sắt tháng 1/2026 tăng 0,44% lên 799,5 Nhân dân tệ/tấn nhờ đồng USD suy yếu. Tuy vậy, động lực tăng bị kìm hãm khi phí bảo hiểm quặng dạng cục tại Trung Quốc giảm 42,2% trong hai tháng, xuống mức thấp nhất kể từ cuối tháng 5/2024.
Giá quặng sắt kỳ hạn tăng nhẹ do sự suy yếu của đồng USD. Tuy nhiên, đà tăng bị hạn chế khi phí bảo hiểm quặng dạng cục (lump) tại Trung Quốc tiếp tục giảm sâu, phản ánh nhu cầu yếu của các nhà máy thép đang thua lỗ.
Theo dữ liệu của Mysteel, phí bảo hiểm quặng sắt (dạng cục) nhập khẩu của Trung Quốc so với quặng 62% Fe đã giảm 42,2% so với hai tháng trước, xuống mức thấp nhất kể từ cuối tháng 5/2024. Nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu quặng cục giảm do nhiều nhà máy thép lò cao chịu lỗ, buộc họ chuyển sang sử dụng quặng cám chất lượng trung bình nhằm tiết giảm chi phí.
Mysteel cho biết tính đến ngày 25/11, giá premium SEADEX 62,5% Fe lump của Australia chỉ còn 0,0925 USD/dmtu, mức thấp nhất trong vòng khoảng 1,5 năm. Quặng cục thường có giá cao hơn vì có thể đưa trực tiếp vào lò cao, giúp tiết kiệm công đoạn vê viên – thiêu kết và giảm phát thải. Tuy nhiên, kể từ giữa tháng 9, nhu cầu đối với loại quặng này đã giảm đáng kể.
Một chuyên gia phân tích tại Thượng Hải cho hay từ tháng 9, nhiều nhà máy thép Trung Quốc bắt đầu thua lỗ, dẫn tới xu hướng giảm dùng quặng cục và tăng sử dụng quặng fines trung bình để hạ giá thành sản xuất.
Ngoài ra, thị trường thép Trung Quốc tiếp tục chịu áp lực khi sản lượng thép thô cả năm được dự báo sẽ giảm xuống dưới 1 tỷ tấn – lần đầu tiên trong 6 năm – do cam kết cắt giảm sản lượng của chính phủ. Tại Ấn Độ, lượng thép thành phẩm nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm tài khóa cũng giảm 34,1% so với cùng kỳ.
Bên cạnh đó, giá than luyện cốc và quặng sắt cũng giảm tốc mạnh hơn do nguồn cung than tăng và lượng tồn kho tại các mỏ tiếp tục dồn lại. Galaxy Futures dự báo, sản lượng gang thỏi tuần này sẽ còn giảm, gây thêm áp lực lên giá nguyên liệu đầu vào.
Chỉ số USD (DXY) đứng ở mức 99,431 sau khi giảm 0,28% trong phiên trước đó. Đồng USD yếu giúp hàng hóa định giá bằng USD trở nên rẻ hơn đối với người mua nắm giữ đồng tiền khác.
Trên Sàn DCE, giá than cốc giảm 0,19%, trong khi giá than luyện cốc tăng 0,03%. Trên Sàn Thượng Hải, giá thép xây dựng giảm 0,13%, thép cuộn cán nóng giảm 0,27% và thép không gỉ giảm 0,28%. Riêng thép cuộn dây tăng 0,78%.
Thị trường trong nước
Cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam sáng ngày 30/11/2025.
Tại miền Bắc, thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.090 đồng/kg. Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.880 đồng/kg. Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.350 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.850 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức giá 12.930 đồng/kg. Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.730 đồng/kg.
Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 10.090 đồng/kg. Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.050 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.830 đồng/kg.
Tại miền Nam, thép Hòa Phát, thép cuộn CB240, ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.090 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.730 đồng/kg.
PV