Giá thép hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 29 nhân dân tệ/tấn. Giá quặng sắt củng cố mức tăng, chuẩn bị tăng tuần thứ 3 do nhu cầu của Trung Quốc.
Giá thép hôm nay - Giá thép trên sàn giao dịch Thượng Hải
Giá thép giao tháng 5/2024 trên Sàn giao dịch Thượng Hải đạt mức 3.543nhân dân tệ/tấn, giảm 239 nhân dân tệ/tấn (tương đương giảm 0,81%) tại thời điểm khảo sát vào lúc 7h44 ngày 30/4 (theo giờ Việt Nam).
Nguồn: Trading Economics.
Theo Reuters, giá quặng sắt kỳ hạn sẵn sàng cho tuần tăng thứ ba liên tiếp do giá phần lớn củng cố mức tăng vào cuối tuần trước (26/4), với nhu cầu cải thiện tại nước tiêu thụ hàng đầu Trung Quốc, chống lại lượng hàng tồn kho ở cảng tăng cao.
Hợp đồng quặng sắt DCIOcv1 kỳ hạn tháng 9 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc đã bù đắp khoản lỗ trước đó và chốt phiên với giá cao hơn 0,06% ở mức 884,5 nhân dân tệ/tấn (122,07 USD/tấn).
Giá quặng sắt chuẩn tháng 5 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) cao hơn 0,13% ở mức 118,45 USD/tấn.
Hợp đồng trên Sàn DCE đạt mức tăng hàng tuần là 2% và chỉ số chuẩn của Singapore đã tăng 1,7% cho đến nay, nhờ nhu cầu cải thiện và hy vọng kích thích.
Các nhà phân tích cho biết, lượng tồn kho tại các cảng tăng liên tục khiến các nhà đầu tư thận trọng, đặc biệt khi mức tiêu thụ thép trong tháng 5 dự kiến sẽ chậm lại do mùa mưa đến các khu vực phía Nam.
Dữ liệu từ công ty tư vấn Mysteel cho thấy tồn kho quặng sắt tại các cảng lớn tăng 1,4% so với tuần trước lên 147,59 triệu tấn tính đến ngày 26/4, cao nhất kể từ tháng 4/2022.
Trong khi đó, sản lượng kim loại nóng trung bình hàng ngày giữa các nhà máy được khảo sát đã tăng tuần thứ 4 liên tiếp, tăng 1,1% lên 2,29 triệu tấn – cao nhất kể từ tháng 12/2023, theo Mysteel.
Bà Chu Xinli, nhà phân tích tại China Futures có trụ sở tại Thượng Hải cho biết: “Chúng tôi kỳ vọng giá sẽ ổn định hơn nữa trước kỳ nghỉ lễ tháng 5, nhưng giá có thể phải đối mặt với áp lực giảm nếu nhu cầu thép từ lĩnh vực xây dựng không đạt kỳ vọng sau kỳ nghỉ lễ”.
Các nhà phân tích tại Hongyuan Futures cho biết, giá quặng tăng, cùng với giá than cốc cao hơn, làm suy yếu khả năng cạnh tranh về chi phí của nguyên liệu thô sản xuất thép.
Ngoài ra, các nhà đầu tư và thương nhân cũng chờ đợi chỉ đạo từ cuộc họp của Bộ Chính trị, dự kiến sẽ được tổ chức vào cuối tháng 4.
Các nguyên liệu sản xuất thép khác trên DCE đều tăng, với than luyện cốc DJMcv1 và than cốc DCJcv1 lần lượt tăng 0,78% và 1,22%.
Điểm chuẩn thép trên Sàn giao dịch tương lai Thượng Hải không đồng đều. Thép cây SRBcv1 tăng 0,08%, thép không gỉ SHSScv1 tăng 0,63%, trong khi thép cuộn cán nóng SHHCcv1 giảm 0,13% và thép thanh SWRcv1 giảm 1,28%.
Giá thép hôm nay - Giá thép tại thị trường trong nước
Quý 1, lợi nhuận của các doanh nghiệp thép có xu hướng hồi phục so với cùng kỳ. Hoà Phát ước tính lãi sau thuế 2.869 tỷ đồng, gấp 7,4 lần cùng kỳ năm ngoái. Còn Gang thép Thái Nguyên ghi nhận quý thứ hai liên tiếp có lãi sau giai đoạn thua lỗ triền miên.
Trong báo cáo phân tích cuối tháng 3, Chứng khoán ACBS nhận định nhu cầu thép sẽ tiếp tục cải thiện hơn vào năm 2024 do chính phủ sẽ tiếp tục tăng chi tiêu công, tập trung vào các dự án công cộng như sân bay Long Thành.
Ngoài ra, lĩnh vực bất động sản, nguồn cầu chính của sản phẩm thép, dự kiến sẽ phục hồi nhờ các quy định mới đã và đang được soạn thảo. Bên cạnh đó, nguồn cung của ngành bất động sản được kỳ vọng cải thiện trong những năm tiếp theo cũng giúp nhu cầu thép phục hồi.
Tuy nhiên, ACBS cho rằng tất cả các quy định mới liên quan đến lĩnh vực bất động sản sẽ chỉ có hiệu lực hoàn toàn vào năm 2025 và sẽ khó có đột phá nào cho ngành thép trong năm 2024.
Công ty Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV) đánh giá, ngành thép có kỳ vọng, chu kỳ tăng giá mới có thể bắt đầu từ nửa sau năm 2024 nhờ nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng từ nhóm bất động sản dân dụng hồi phục khi các chủ đầu tư mở bán các dự án mới, hoàn thiện các dự án hiện hữu; các dự án đầu tư công như cầu đường, hầm, sân bay đẩy mạnh thi công, xây dựng trong giai đoạn 2024 - 2025; thị trường bất động sản Trung Quốc tạo đáy và hồi phục.
Giá thép hôm nay tại thị trường trong nước duy trì ổn định. Theo khảo sát trên Steel Online, giá thép hôm nay ngày 29/4/2024, cụ thể:
Giá thép tại miền Bắc
Giá thép Hòa Phát hôm nay giảm 100 đồng/kg với cả 2 dòng thép. Với dòng thép cuộn CB240 xuống mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 xuống mức 14.430 đồng/kg.
Giá thép Việt Ý, với dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 cũng giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.540 đồng/kg.
Giá thép Việt Đức với dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 13.940 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 giảm 10 đồng/kg, xuống mức 14.630 đồng/kg.
Giá thép Việt Nhật (VJS), với dòng thép CB240 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.110 đồng/kg, với dòng thép D10 CB300 duy trì ở mức 14.310 đồng/kg.
Giá thép Kyoei Việt Nam (KVSC) với dòng thép cuộn thép cuộn CB240 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 13.970 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.270 đồng/kg.
Giá thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.110 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ở mức 14.210 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Giá thép hôm nay tại miền Trung giảm 100 đồng/kg ở một số thương hiệu thép. Cụ thể:
Giá thép Hoà Phát, với dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng/kg xuống mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.390 đồng/kg.
Giá thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.440 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.750 đồng/kg.
Giá thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.210 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ở mức 14.670 đồng/kg.
Giá thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ổn định ở mức 15.300 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Giá thép hôm nay tại miền Nam cũng giảm 100 đồng/kg. Cụ thể:
Giá thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng/kg, xuống mức 14.430 đồng/kg.
Giá thép Pomina với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.590 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ở mức 15.300 đồng/kg.
Thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.010 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.410 đồng/kg.
Thép Tung Ho, với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.210 đồng/kg, với dòng thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.
Hoàng Hậu (t/h)