Giá thép và quặng sắt kỳ hạn giảm phiên thứ ba liên tiếp, do hoạt động sản xuất chậm lại và nhu cầu thép yếu tại Trung Quốc đã gây áp lực lên tâm lý thị trường.
Giá thép thế giới
Kết thúc phiên giao dịch 4/11, giá thép thanh kỳ hạn tháng 12 trên Sàn Thượng Hải giảm 0,85% (26 nhân dân tệ) về mức 3.041 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt giảm 1,3% (10,5 nhân dân tệ) xuống mức 791,5 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 12 trên Sàn Singapore-SGX giảm 1,45 USD về mức 103,6 USD/tấn.
Giá thép và quặng sắt kỳ hạn giảm phiên thứ tư liên tiếp, do hoạt động sản xuất chậm lại và nhu cầu thép yếu tại Trung Quốc đã gây áp lực lên tâm lý thị trường, theo Reuters.
Hợp đồng quặng sắt giao tháng 1/2026 được giao dịch nhiều nhất trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) giảm 1,71%, xuống còn 775,5 nhân dân tệ/tấn (tương đương 108,87 USD/tấn).
Theo một khảo sát khu vực tư nhân, hoạt động sản xuất của Trung Quốc trong tháng 10 tiếp tục mở rộng nhưng với tốc độ chậm hơn, do đơn hàng mới và sản lượng suy yếu giữa bối cảnh lo ngại về thuế quan của Mỹ. Tuy vậy, chỉ số này vẫn tốt hơn kết quả của cuộc khảo sát chính thức công bố hôm thứ Sáu, cho thấy sản xuất của Trung Quốc đã giảm tháng thứ bảy liên tiếp.
Thông thường, giá quặng sắt có xu hướng phục hồi từ đầu tháng 11 đến tháng 2 trước khi hạ nhiệt. Tuy nhiên, những khoản thua lỗ lớn trong hoạt động dự trữ mùa đông những năm gần đây, cùng với tỷ lệ công suất vận hành cao hiện nay, có thể khiến các doanh nghiệp ít mặn mà với việc tích trữ trong năm nay, theo công ty môi giới Trung Quốc Zhongtai Futures.
Theo Hiệp hội Sắt thép Trung Quốc (CISA), tiêu thụ thép giảm 5,7% và sản lượng thép thô giảm 2,9% trong ba quý đầu năm 2025.
Tồn kho quặng sắt của Trung Quốc đã tăng đều đặn kể từ quý III do nhu cầu thép trong nước suy yếu nhanh chóng, trong khi nhập khẩu quặng sắt phục hồi mạnh, dẫn đến triển vọng giá giảm, theo Galaxy Futures.
Dù vậy, tâm lý thị trường được cải thiện sau khi quan hệ thương mại Trung – Mỹ hạ nhiệt trong tuần trước đã giúp hạn chế phần nào đà giảm, theo công ty tư vấn Mysteel.
Các nguyên liệu luyện thép khác trên sàn DCE cũng giảm, với than luyện cốc và than cốc lần lượt mất 2,53% và 2,4%.
Trên Sàn giao dịch Thượng Hải (SHFE), các mặt hàng thép chủ chốt đều giảm, thép cây (rebar) giảm 1,42%, thép cuộn cán nóng (hot-rolled coil) giảm 1,03%, thép dây (wire rod) mất 0,54%, và thép không gỉ (stainless steel) giảm 0,71%.
Giá thép tại miền Bắc
Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 lên mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.090 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.880 đồng/kg.
Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.350 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.850 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức giá 12.930 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.730 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 10.090 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.050 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.830 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240, ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.090 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.730 đồng/kg.
Nhật Hạ (t/h)