07:22 07/10/2023

Giá thép hôm nay 7/10: Đi ngang tại thị trường trong nước

Giá thép hôm nay 7/10 ghi nhận tại thị trường trong nước duy trì sự ổn định.

Giá thép tại miền Bắc

Thương hiệu thép Hòa Phát đang duy trì mức giá đối với thép cuộn CB240 là 13.430 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 là 13.740 đồng/kg.

Giá thép cuộn CB240 của thương hiệu thép Việt Ý ở mức ổn định là 13.430 đồng/kg. Giá thép thanh vằn D10 CB300 của cùng thương hiệu ở mức 13.690 đồng/kg.

Thép Việt Đức cũng giữ nguyên giá bán thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.890 đồng/kg.

Giá hai mặt hàng thép của thương hiệu Việt Sing cũng được giữ nguyên như sau: thép cuộn CB240 ở mức 13.190 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.800 đồng/kg.

Tương tự, thương hiệu thép Việt Nhật cũng có giá thép cuộn CB240 đi ngang ở mức 13.500 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg.

Giá thép hôm nay 710 Đi ngang tại thị trường trong nước
Giá thép hôm nay 7/10: Đi ngang tại thị trường trong nước

Giá thép tại miền Trung

So với ngày 5/10, giá thép tại miền Trung của thương hiệu thép Hòa Phát vẫn ổn định: thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.740 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức cũng giữ nguyên giá thép cuộn CB240 ở mức 13.840 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.140 đồng/kg.

Giá thép cuộn CB240 của thương hiệu Pomina hiện ở mức 14.480 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.380 đồng/kg trong hôm nay.

Giá thép tại miền Nam

Tại miền Nam, Hòa Phát đang đưa ra giá thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.790 đồng/kg - không đổi so với hôm qua.

Thương hiệu Pomina hiện đưa ra giá thép cuộn CB240 ở mức 14.280 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.380 đồng/kg.

Thị trường thế giới

Sàn Giao dịch Tương lai Thượng Hải (SHFE, Trung Quốc) đóng cửa do bước vào kỳ nghỉ lễ từ 29/9 - 06/10/2023.

Kết thúc phiên giao dịch ngày ngày 6/10, trên Sàn Giao dịch Hàng hoá Singapore (SGX), giá quặng sắt giao tháng 11/2023 giảm phiên thứ 3 liên tiếp, xuống mức 115,13 USD/tấn, giảm nhẹ 0,29% so với phiên trước.

Theo dữ liệu mới công bố của Ủy ban Châu Âu (EC), các nhà nhập khẩu Châu Âu đã hết hạn ngạch tự vệ đối với thép HRC có nguồn gốc từ “các quốc gia khác” chỉ trong vài ngày sau khi bắt đầu thời hạn hạn ngạch mới từ ngày 01/10 -31/12/2023.

Theo đó, 1.041.719 tấn HRC có nguồn gốc từ “các quốc gia khác” đang chờ phân bổ, vượt hạn ngạch trong quý 4/2023 là 933.744 tấn, do khối lượng HRC từ châu Á, chủ yếu thuộc danh mục “các quốc gia khác”, đã được nhập khẩu vào cuối mùa Xuân - đầu mùa Hè nhờ lợi thế cạnh tranh về giá.

Theo EC, hạn ngạch HRC dành riêng cho Hàn Quốc hiện đã được đáp ứng 52,51% trong tổng hạn ngạch 186.030 tấn.

Tuy nhiên, hạn ngạch từ các nước cung cấp HRC lớn và có hạn ngạch riêng vẫn chưa được đáp ứng, như: Vương quốc Anh chỉ sử dụng 1,05% hạn ngạch được giao; Ấn Độ là 2,91%; Serbia 0,67% và Thổ Nhĩ Kỳ 0,3%. Giá HRC từ các nước này không cạnh tranh được so với giá nội khối EU nên các nhà nhập khẩu tại EU hạn chế mua vào.

Theo S&P Global Commodity Insights, vào ngày 3/10, giá nội khối đối với thép HRC ở  khu vực Tây Bắc châu Âu ổn định ở mức 625 EUR/tấn (giá xuất xưởng tại Ruhr, Đức. Trong khi đó, giá HRC nhập khẩu tại cảng Antwerp (Bỉ) ở mức 600 ERU/tấn (giá CIF), giảm 20 EUR/tấn so với lần khảo sát gần nhất.

Đức Hiếu