09:08 08/09/2025

Giá thép hôm nay 8/9: Thép cán nóng diễn biến trái chiều

Giá thép và quặng sắt tiếp đà đi lên của tuần trước với tâm lý thận trọng của giới đầu tư về tình hình chung của thị trường hiện nay.

Giá thép thế giới

Mở cửa phiên giao dịch 8/9, giá thép thanh kỳ hạn tháng 10 trên Sàn Thượng Hải tăng 0,5% (14 nhân dân tệ) lên mức 3.042 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt  kỳ hạn tháng 10 tăng 0,2% (2 nhân dân tệ) lên mức 809.5 nhân dân tệ/tấn. Tương tự, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 10 trên Sàn Singapore-SGX tăng 0,16 USD lên mức 105 USD/tấn.

Thị trường thép cuộn cán nóng (HRC) thế giới tháng 8 vừa qua diễn biến trái chiều, theo GMK Center. Cụ thể, tại châu Âu, giá HRC tăng do kỳ vọng thay đổi chính sách. Ở Mỹ, giá giảm bởi nhu cầu yếu và dư cung, trong khi thị trường Trung Quốc nhìn chung ổn định, chỉ giảm nhẹ trong bối cảnh tồn kho cao và xuất khẩu  trì trệ.

Giá thép hôm nay 89 Thép cán nóng diễn biến trái chiều

Tháng 8, giá thép cuộn cán nóng tại châu Âu ghi nhận mức tăng trung bình từ 2–7% so với tháng trước, bất chấp nhu cầu còn yếu và hoạt động nhập khẩu  mạnh. Cụ thể, tại Tây Âu, giá chào bán đạt 570 EUR/tấn (giá xuất xưởng, +4,6% so với tháng 7); ở Ý quanh mức 535 EUR/tấn (+1,9%); trong khi giá nhập khẩu vào Nam Âu tăng mạnh nhất lên 495 EUR/tấn CIF (+6,5%).

Động lực chính đến từ kỳ vọng Liên minh châu Âu (EU) sẽ đưa ra các biện pháp hạn chế nhập khẩu mới. Tập đoàn thép ArcelorMittal đã hai lần điều chỉnh tăng giá trong tháng 8, nâng giá cơ sở lên 610 EUR/tấn giao hàng. Các nhà sản xuất châu Âu đang nỗ lực củng cố đà tăng này, dựa trên triển vọng triển khai cơ chế CBAM từ năm 2026 và khả năng Ủy ban châu Âu áp dụng thêm biện pháp phòng vệ thương mại để giảm thị phần thép nhập khẩu.

Trái ngược với châu Âu, thị trường Mỹ ghi nhận xu hướng giảm. Giá thép cuộn cán nóng bình quân giảm 2,8% xuống còn 931,45 USD/tấn. Các nhà sản xuất lớn như Nucor và California Steel Industries đã nhiều lần hạ giá cơ sở trong tháng, mức giảm phổ biến khoảng 10 USD/tấn vào giữa tháng. Nguyên nhân chính đến từ nhu cầu yếu, cùng với tâm lý thận trọng của người mua, không muốn ký hợp đồng khối lượng lớn trong bối cảnh giá cao và thị trường biến động.

Trong khi đó, thị trường Trung Quốc nhìn chung ổn định trong tháng 8, giá chỉ giảm khoảng 1% xuống còn 490 USD/tấn FOB. Trong tháng, giá dao động nhẹ vài USD nhưng cuối cùng quay trở lại mức đầu tháng. Đầu tháng, giá được hỗ trợ bởi tin đồn cắt giảm sản lượng than, nhưng hiệu ứng này nhanh chóng biến mất.

Về cơ bản, các yếu tố nền tảng vẫn gây áp lực lên thị trường bao gồm tồn kho thép tăng lên, nhu cầu tiêu thụ nội địa thấp dẫn đến việc người mua thận trọng quan sát. Thị trường nội địa nhận được hỗ trợ nhất định từ giá hợp đồng tương lai và xu hướng tăng của thép tấm dày. Tuy nhiên, xuất khẩu vẫn ảm đạm, các giao dịch chủ yếu có khối lượng nhỏ, nhiều khách hàng trì hoãn mua hàng do lo ngại biến động và kỳ vọng giá thuận lợi hơn trong tương lai gần.

Thị trường trong nước

Giá thép hôm nay tiếp tục được doanh nghiệp duy trì bình ổn. Hiện dao động từ 12.520 - 13.580 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.

Khu vực miền Bắc: Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 ở mức 13.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.440 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 12.830 đồng/kg.

Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.930 đồng/kg. Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.520 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.730 đồng/kg.

Khu vực miền Trung: Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 13.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.500 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 12.830 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.730 đồng/kg.

Khu vực miền Nam: Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.230 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 12.830 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.130 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.730 đồng/kg. Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 13.030 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.520 đồng/kg.

PV