Giá thép cây kỳ hạn tại Trung Quốc giảm trong bối cảnh nhu cầu suy yếu, lợi nhuận các nhà máy thép Trung Quốc suy giảm. Trong khi đó, xuất khẩu của Ấn Độ sang châu Âu đối mặt rủi ro khi EU chuẩn bị áp thuế carbon. Trong nước, các doanh nghiệp giữ nguyên giá bán.
Giá thép thế giới
Kết thúc phiên giao dịch 8/12, giá thép thanh kỳ hạn tháng 1/2026 trên sàn Thượng Hải giảm 0,9% (28 nhân dân tệ) về mức 3.116 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt giảm 0,7% (6 nhân dân tệ) về mức 781,5 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 1/2026 giảm 1,33 USD về mức 102,06 USD/tấn.
Giá thép cây giảm về mức thấp nhất trong một tuần, khi nhu cầu yếu tiếp tục gây sức ép lên thị trường và buộc các nhà máy phải thu hẹp sản xuất, theo Reuters.
Giá thép giảm do lợi nhuận các nhà máy thép Trung Quốc lao dốc. Ảnh minh hoạ/TL
Dữ liệu ngành cho thấy chỉ 35% nhà máy thép của Trung Quốc có lãi vào cuối tháng 11, giảm so với mức 45% cuối tháng 10. Nhiều nhà máy đã tiến hành bảo dưỡng lò trong tháng trước nhằm ứng phó với chi phí nguyên liệu đầu vào cao và nhu cầu trầm lắng.
Trong khi đó, xuất khẩu thép của Trung Quốc tăng 2% so với tháng trước lên 9,98 triệu tấn trong tháng 11, cao hơn 7,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong 11 tháng đầu năm, xuất khẩu đạt 107,72 triệu tấn, ghi nhận mức cao kỷ lục cho giai đoạn này và tăng 6,7% so với năm trước. Bắc Kinh đang cân nhắc các biện pháp mới để kiềm chế đà suy giảm kéo dài của thị trường bất động sản, lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong nhu cầu thép xây dựng, bao gồm giảm thuế mua nhà và bổ sung hỗ trợ lãi suất thế chấp.
Cùng thời điểm, ngành thép Ấn Độ đứng trước nguy cơ sụt giảm mạnh xuất khẩu sang châu Âu, khi Liên minh châu Âu chuẩn bị áp dụng cơ chế điều chỉnh carbon xuyên biên giới (CBAM) từ ngày 1/1/2026.
Theo các nhà sản xuất và giới phân tích được Reuters dẫn lời, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu tìm kiếm thị trường thay thế, chủ yếu tại châu Phi và Trung Đông. Quy định mới sẽ đánh thuế thép nhập khẩu vào EU dựa trên lượng phát thải phát sinh trong quá trình sản xuất; ngoài thép, CBAM còn áp dụng với xi măng, điện, phân bón và một số mặt hàng khác.
Châu Âu hiện là thị trường chủ chốt của thép Ấn Độ, với khoảng hai phần ba lượng xuất khẩu đổ vào khu vực này. Tuy nhiên, phần lớn sản lượng thép của Ấn Độ được sản xuất bằng lò cao – công nghệ phát thải CO₂ cao hơn nhiều so với lò hồ quang điện.
Theo ước tính của Global Energy Monitor, việc mở rộng công suất lò cao trong tương lai có thể làm tăng khoảng 680 triệu tấn CO₂ tương đương.
Cựu Thư ký Bộ Thép Ấn Độ Aruna Sharma cho biết, các doanh nghiệp nhận thức rõ nhu cầu hiện đại hóa sản xuất, nhưng đồng thời buộc phải tìm người mua mới. Một số chuyên gia khác nhận định, đa phần doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ cách thức tính thuế và liệu mức thuế có phụ thuộc vào từng nhà sản xuất hay không.
Giới phân tích dự báo, CBAM sẽ làm tăng chi phí thép Ấn Độ tại thị trường châu Âu, đặc biệt với thép sản xuất bằng lò cao, kéo theo biên lợi nhuận giảm và nguy cơ mất thị phần.
Giá thép trong nước
Tại miền Bắc, thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.890 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 13.700 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.
Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 xuống ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.990 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.190 đồng/kg.
Thép VAS hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.700 đồng/kg.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.180 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.180 đồng/kg.
Tại miền Nam, thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm có giá 13.790 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.
Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.970 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.970 đồng/kg.
PV (t/h)