Trong tháng 7 vừa qua, mức lãi suất ở các ngân hàng có khá nhiều biến động tuy nhiên đến tháng 8, lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tháng 8/2018 đã ổn định trở lại. Tùy vào kỳ hạn gửi sẽ có mức lãi suất khác nhau và người dân có thể lựa chọn cho mình một ngân hàng gửi mang lại lợi nhuận cao nhất.
Theo khảo sát, trong kỳ hạn gửi 1 tháng thì VIB,
DongA Bank và HD Bank giữ vị trí đầu tiên với mức lãi suất lên đến 5,5%/năm. Tiếp
đến là các ngân hàng SCB, Ocean Bank và Viet Capital Bank với mức lãi suất 5,4%/năm.
VRB xếp hạng 3 với mức lãi suất 5,4%/năm.
Tại kỳ hạn 3 tháng, các ngân hàng có mức lãi suất tương đồng 5,5%/năm,
bao gồm HDBank, DongA Bank, SCB, Ocean Bank và Sacombank. Kế tiếp là ngân hàng SHB và Viet Capital Bank.
Trong kỳ hạn 6 tháng thì Viet Capital Bank vươn
lên vị trí đầu tiên với mức lãi suất là 7,1%. SCB đứng ở vị trí thứ 2 và thua
kém Viet Capital Bank 0,3%/năm. Ocean Bank nắm giữ vị trí thứ 3 với mức lãi
suất 7,05%/năm.
VietCapital Bank tiếp tục nắm giữ vị trí đầu tiên
về mức lãi suất trong kỳ hạn 12 tháng, với lãi suất mang đến cho khách hàng là
8%/năm. VIB và Ocean Bank nằm ở vị trí thứ 2 và 3, với mức lãi suất lần lượt là
7,9%/năm và 7,7%/năm.
So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 18 tháng, lãi
suất tiết kiệm cao nhất vẫn duy trì ở mức 8,5%/năm tại Ngân hàng Bản Việt (Viet
Capital Bank)
 |
| Người dân sẽ lựa chọn
được ngân hàng tốt nhất cho mình |
Có 6 ngân hàng khác cũng có lãi suất tiết kiệm kỳ
hạn gửi 18 tháng từ 7,6%/năm trở lên gồm Ngân hàng Bắc Á (8%/năm), NCB
(7,8%/năm), VietBank (7,8%/năm), SCB (7,7%/năm), Ngân hàng Đông Á, PVComBank
(7,6%/năm).
Techcombank vẫn tiếp tục là ngân hàng có lãi suất
tiết kiệm ở kỳ hạn này thấp nhất mặc dù đã tăng từ 6,5%/năm lên 6,6%/năm (đối
với số tiền dưới 1 tỷ đồng).
Hai "ông lớn" Agribank và BIDV có lãi
suất cao hơn đôi chút với 6,8%/năm. Vietcombank không huy động tiết kiệm ở kỳ
hạn này.
Cuối cùng là trong kỳ hạn 24 tháng, Eximbank mang
đến mức lãi suất hấp dẫn nhất so với các ngân hàng khác là 8%/năm.
Dưới đây là bảng lãi suất
tại các ngân hàng trong tháng 8, tháng 9 năm 2018:
Nguồn: The
bank.vn/vietnambiz
|
Ngân hàng
|
1 tháng
|
3 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
18 tháng
|
24 tháng
|
|
Viet Capital Bank
|
5,4
|
5,4
|
7,4
|
8
|
8,5
|
7,2
|
|
VIB
|
5,5
|
5,1
|
6
|
7,9
|
6,7 – 7,1
|
7,3
|
|
Ocean Bank
|
5,4
|
5,5
|
7,05
|
7,7
|
7,2
|
7,3
|
|
SCB
|
5,4
|
5,5
|
7,1
|
7,5
|
7,7
|
7,75
|
|
Dong A Bank
|
5,5
|
5,5
|
7
|
7,2
|
7,6
|
7,6
|
|
MB Bank
|
4,8
|
5,2
|
5,5
|
7,2
|
6,9
|
7,5
|
|
Lienvietpostbank
|
4,5
|
5,2
|
6,2
|
7,1
|
6,7
|
7,2
|
|
SHB
|
5,2
|
5,4
|
6,8
|
7
|
7,4 - 7,4
|
7,4
|
|
HD Bank
|
5,5
|
5,5
|
6,4
|
7
|
7,4
|
7
|
|
BIDV
|
4,1
|
4,6
|
5,1
|
6,9
|
6,8
|
6,9
|
|
Sacombank
|
4,7
|
5,5
|
6,2
|
6,9
|
7,2
|
7,3
|
|
Vietinbank
|
4,1
|
4,1
|
5,1
|
6,9
|
6,7
|
6,9
|
|
Sea Bank
|
5,1
|
5,25
|
5,8
|
6,8
|
6,85
|
6,9
|
|
VPBank
|
4,7
|
5
|
6
|
6,7
|
6,7 – 6,9
|
7,1
|
|
Agribank
|
4,1
|
4,6
|
5,1
|
6,7
|
6,8
|
6,7
|
|
Maritime Bank
|
5
|
5,25
|
6,7
|
6,6
|
6,7- 7,1
|
6,6
|
|
ACB
|
4,8
|
5,1
|
5,7
|
6,5
|
6,9 – 7,2
|
6,5
|
|
Techcombank
|
4,9
|
5,1
|
5,7
|
6,4
|
6,7 – 6,8
|
6,7
|
|
Vietcombank
|
4,1
|
4,6
|
5,1
|
6,4
|
|
6,5
|
|
Eximbank
|
4,6
|
5
|
5,6
|
6,2
|
6,8
|
8
|
Khánh An