18:45 24/08/2022

Kinh doanh phân bón hết hạn sử dụng, Công ty Yên Trang bị xử phạt

Công ty TNHH sản xuất, thương mại, dịch vụ Yên Trang buôn bán phân bón hết hạn sử dụng, không có quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

Công ty buôn bán phân bón Yên Trang bị xử phạt hơn 68 triệu đồng
Số lượng phân bón không đảm bảo chất lượng bị lực lượng chức năng tạm giữ. (Ảnh:CA)

Ngày 24/8/2022, Phòng Cảnh sát kinh tế Công an tỉnh Trà Vinh cho biết vừa tống đạt Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Yên Trang (địa chỉ ấp 10, xã Lương Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An) do có hành vi "vi phạm trong lĩnh vực phân bón".

Trước đó ngày 15/7/2022, Phòng Cảnh sát kinh tế phối hợp với Phòng An ninh kinh tế và Công an huyện Cầu Kè (tỉnh Trà Vinh) phát hiện xe ô tô tải, biển số 51C- 644.45 vận chuyển phân bón hóa học có dấu hiệu vi phạm nên tiến hành kiểm tra.

Qua kiểm tra phát hiện phương tiện đang vận chuyển 18 tấn phân bón hóa học các loại, không có hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa nên tiến hành lập biên bản ghi nhận vụ việc và mời tài xế về cơ quan Công an làm việc.

Qua làm việc, tài xế khai nhận số lượng phân bón trên là của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Yên Trang thuê vận chuyển về ấp 4, xã Phong Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

Quá trình xác minh Cơ quan Công an xác định các hành vi vi phạm như, buôn bán phân bón hết hạn sử dụng, không có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam; buôn bán hàng hóa (phân bón) có nhãn không ghi đủ các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa.

Từ các hành vi vi phạm, Công an tỉnh Trà Vinh đã Quyết định xử phạt Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Yên Trang tổng số tiền hơn 68 triệu đồng.


Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ được sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại, phân bón được nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Trồng trọt; phân bón được sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh công ty hoạt động trong lĩnh vực phân bón tại Việt Nam được đứng tên đăng ký công nhận lưu hành phân bón.

Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được đứng tên đăng ký công nhận một tên phân bón cho mỗi công thức thành phần, hàm lượng dinh dưỡng phân bón.

Thủ tục cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam

Theo Điều 5 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự và thẩm quyền cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;

+ Bản thông tin chung về phân bón có xác nhận của nhà sản xuất bao gồm: loại phân bón; tên phân bón; dạng phân bón; hướng dẫn sử dụng; phương thức sử dụng; thời hạn sử dụng; cảnh báo an toàn; chỉ tiêu chất lượng, hàm lượng yếu tố hạn chế trong phân bón kèm theo phiếu kết quả thử nghiệm;

+ Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón (trừ các loại phân bón quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt 2018);

+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do của nước xuất khẩu cấp (đối với phân bón nhập khẩu quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt 2018).

- Trình tự và thẩm quyền cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam như sau:

+ Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 84/2019/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là cơ quan có thẩm quyền).

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đáp ứng quy định thì ban hành Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Quyết định công nhận) theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP; trường hợp không ban hành Quyết định công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Thời hạn của Quyết định công nhận là 05 năm. Trước khi hết thời gian lưu hành 03 tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn phải thực hiện gia hạn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 84/2019/NĐ-CP.

Thanh Phong