Theo Cục Chăn nuôi, so sánh giá heo thịt hơi trung bình quý I trong 3 năm trở lại đây cho thấy, giá trung bình quý I/2024 cao hơn khoảng 5 nghìn đồng/kg (tăng 9,7%) so với cùng kỳ năm 2023. Với giá bán như hiện tại, nhìn chung người chăn nuôi đang có lãi từ 5 - 6 nghìn đồng/kg.
Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trong quý I/2024, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi ước đạt 113 triệu USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, thịt, phụ phẩm dạng thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật là 38,2 triệu USD; sữa và sản phẩm sữa là 36,8 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, trong quý I/2024, ước kim ngạch nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi khoảng 702 triệu USD, giảm 6,7% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, thịt, phụ phẩm dạng thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật là 336 triệu USD; sữa và sản phẩm sữa là 236 triệu USD.
Trong quý I/2024, nước ta nhập khẩu 4,85 triệu tấn (tương đương 1,65 tỷ USD), tăng 6,4% về khối lượng và giảm 12,3 % về giá trị so với cùng kỳ năm 2023. Một số nguyên liệu nhập khẩu chính: Ngô hạt 2,4 triệu tấn (590 triệu USD), khô dầu các loại 960 nghìn tấn (444 triệu USD), lúa mì 618 nghìn tấn (153 triệu USD), DDGS 201 nghìn tấn (59 triệu USD), cám các loại 133 nghìn tấn (28 triệu USD), thức ăn bổ sung 121 nghìn tấn (169 triệu USD).
Về giá cả các mặt hàng chăn nuôi, đầu năm 2024, trên cả 3 miền, giá thịt heo hơi xuất chuồng tăng nhanh so với thời điểm cuối năm 2023. Tính bình quân tháng 1/2024 giá đạt 53 nghìn đồng/kg. Trong tháng 2, giá tăng khoảng 3 - 4 nghìn đồng/kg và tiếp tục tăng trong tháng 3 (giá trung bình tháng 3 đạt 58,1 nghìn đồng/kg).
Hiện nay, giá đang dao động từ 58 - 62 nghìn đồng/kg, tùy từng tỉnh và có sự tăng giảm trái ngược giữa các miền trong vài ngày trở lại đây (trong khi miền Bắc giá có xu hướng giảm nhẹ 1-2 nghìn đồng/kg, thì miền Nam giá tăng tương ứng 1 - 2 nghìn đồng/kg).
So sánh giá heo thịt hơi trung bình quý I trong 3 năm trở lại đây cho thấy, giá trung bình quý I/2024 cao hơn khoảng 5 nghìn đồng/kg (tăng 9,7%) so với cùng kỳ năm 2023. Với giá bán như hiện tại, nhìn chung người chăn nuôi đang có lãi từ 5 - 6 nghìn đồng/kg.
Giá gà thịt hơi lông màu nuôi công nghiệp trung bình từ 46 - 50 nghìn đồng/kg. Nếu như trong tháng 1/2024, chênh lệch về giá của miền Bắc cao hơn so với miền Nam thì đến thời điểm cuối tháng 3, giá 3 miền tương đối đồng nhất dao động từ 45,5 - 47 nghìn đồng. Tính bình quân cả nước trong quý I/2024, giá gà lông màu cao hơn khoảng 11,3 nghìn đồng/kg (tăng 30,8%) so với trung bình quý I/2023.
Giá gà thịt hơi lông trắng xuất chuồng, từ đầu năm giá tăng từ mức 23 lên 33 nghìn đồng/kg, hiện nay dao động từ 29 - 33 nghìn đồng/kg. Tính bình quân cả nước trong Quý I/2024, giá gà lông trắng cao hơn từ 2 - 3 nghìn đồng/kg so với trung bình quý I của năm 2022 và năm 2023.
Giá trứng gà từ 17 - 24 nghìn đồng/10 quả, trong quý có xu hướng tăng nhẹ. So sánh giá heo hơi, gà thịt lông màu nuôi công nghiệp hơi trung bình cùng thời điểm tháng 03 trong 03 năm trở lại đây thì tháng 3/2024 đều có mức giá cao hơn các năm còn lại. Chỉ riêng giá gà thịt hơi lông trắng là giảm.
Trong khi đó, so với cùng kỳ 2023, giá các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chính trong quý I/2024 có xu hướng giảm, cụ thể: ngô hạt 6.827 đồng/kg (giảm 20,3%), khô dầu đậu tương 14.162 đồng/kg (giảm 4,4%), cám mì 6.026 đồng/kg (giảm 15,1%), cám gạo 5.971 đồng/kg (giảm 11,7%); DDGS 8.054 đồng/kg (giảm 18,3%).
So với quý IV/2023, giá các nguyên liệu chính trong quý I/2024 có xu hướng giảm nhẹ, cụ thể: ngô giảm 1,3%; cám mì giảm 2,2%; cám gạo giảm 1,4%; DDGS giảm 3,7%; riêng khô dầu đậu tương tăng nhẹ (1,6%). Giá thức ăn chăn nuôi thành phẩm giảm nhẹ 0,2 đến 2,7% tùy loại.
So với giai đoạn cao điểm của giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (quý II/2022), giá các nguyên liệu chính như: ngô hạt, DDGS, khô dầu đậu tương đã giảm lần lượt 26,2%; 24% và 8,6%.
Trong khi đó, giá các loại thức ăn hỗn hợp chính bình quân trong quý I/2024 đều giảm từ 10,7-15,6% tùy loại so với bình quân quý I/2023 (giai đoạn cao điểm của giá thức ăn chăn nuôi thành phẩm).
Cụ thể, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo 12.087 đồng/kg (giảm 15,6%), thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt lông màu 12.090 đồng/kg (giảm 13,1%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt lông trắng 12.633 đồng/kg (giảm 10,7%).
Anh Đào