16:46 26/12/2025

Thông tin mới liên quan đến Bảng giá đất lần đầu tại TPHCM

Chiều 26/12, tại kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM, UBND TPHCM vừa có tờ trình gửi HĐND TPHCM về việc ban hành nghị quyết quy định Bảng giá đất lần đầu, dự kiến áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên toàn địa bàn thành phố.

Theo đó, bảng giá đất này được xây dựng trong bối cảnh TPHCM thực hiện sắp xếp, điều chỉnh địa giới hành chính, đồng thời triển khai các cơ chế, chính sách mới về quản lý và khai thác nguồn lực đất đai.

Theo tờ trình mới nhất về bảng giá đất, UBND Thành phố đề xuất giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm cao nhất 1,2 triệu đồng/m2, thấp nhất là 300.000 đồng/m2; và giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cao nhất gần 1,5 triệu đồng/m2, thấp nhất 370.000 đồng/m2.

Trong tờ trình mới nhất, UBND Thành phố đã đề xuất giữ nguyên giá đất nông nghiệp như dự thảo Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố lấy ý kiến Nhân dân, thay vì giảm mạnh so với tờ trình đã gửi HĐND trước đó.

Theo UBND TP.HCM, đề xuất chỉnh sửa này nhằm sung giải trình, tiếp thu của UBND Thành phố sau buổi thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách - HĐND thành phố đối về ban hành Nghị quyết quy định bảng giá đất lần đầu.

Điều này nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước và người sử dụng đất, nhằm ổn định đời sống người dân tại từng địa bàn phường, xã, đặc khu trên địa bàn thành phố vừa mới sáp nhập.

Thông tin mới liên quan đến Bảng giá đất lần đầu tại TPHCM
Chiều 26/12, tại kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM, UBND TPHCM vừa có tờ trình gửi HĐND TPHCM về việc ban hành nghị quyết quy định Bảng giá đất lần đầu.

Theo tờ trình của UBND TPHCM, bảng giá đất mới được xác định trên cơ sở phân chia các khu vực theo địa giới hành chính trước sáp nhập, nhằm bảo đảm tính kế thừa, phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng và mức độ đô thị hóa của từng khu vực.

Đối với đất ở, tại khu vực 1 (TPHCM trước đây), mức giá cao nhất được đề xuất là 687,2 triệu đồng/m², áp dụng cho các tuyến đường trung tâm gồm Đồng Khởi, Nguyễn Huệ và Lê Lợi. Đây là nhóm tuyến đường có giá đất cao nhất toàn thành phố trong bảng giá lần đầu.

Ở chiều ngược lại, mức giá thấp nhất tại khu vực 1 là 2,3 triệu đồng/m², áp dụng cho khu dân cư Thiềng Liềng (huyện Cần Giờ trước sáp nhập). Đáng chú ý, trong nhóm này, đường Trần Bình Trọng là tuyến có mức điều chỉnh tăng cao nhất, với hệ số tăng 1,65 lần so với bảng giá cũ.

Tại khu vực 2 (tỉnh Bình Dương trước đây), giá đất ở cao nhất được đề xuất là 89,6 triệu đồng/m², áp dụng cho đường Bác sĩ Yersin và đường Bạch Đằng. Mức giá thấp nhất tại khu vực này là 1,3 triệu đồng/m². Đặc biệt, có tuyến đường ghi nhận hệ số tăng giá cao nhất lên tới hơn 8 lần so với bảng giá hiện hành, là đường ĐH.505 (đoạn từ cầu Lễ Trang đến đường ĐH.507).

Đối với khu vực 3 (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trước đây), giá đất ở cao nhất là gần 149,9 triệu đồng/m², áp dụng cho đường Thùy Vân, trong khi giá thấp nhất ở mức hơn 1,8 triệu đồng/m².

Bảng giá đất mới cũng quy định cụ thể đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh.

Tại khu vực 1, giá đất thương mại, dịch vụ cao nhất là 573,6 triệu đồng/m², tiếp tục áp dụng cho các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ và Lê Lợi.

Ở khu vực 2, mức giá cao nhất cho loại đất này là 53,8 triệu đồng/m², áp dụng cho đường Bác sĩ Yersin và đường Bạch Đằng; giá thấp nhất là 500.000 đồng/m².

Tại khu vực 3, giá đất thương mại, dịch vụ cao nhất là gần 89,7 triệu đồng/m², áp dụng cho tuyến đường Thùy Vân.

Đối với đất sản xuất kinh doanh, mức giá cao nhất tại khu vực 1 là 481,1 triệu đồng/m²; khu vực 2 là 44,8 triệu đồng/m² và khu vực 3 là hơn 74,7 triệu đồng/m².

Đối với đất nông nghiệp, bảng giá đất lần đầu chia TPHCM thành 4 khu vực, với mức giá cụ thể cho đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm.

Tại khu vực 1 (gồm các phường trung tâm và nội đô như Sài Gòn, Bến Thành, Chợ Lớn, Bình Thạnh, Phú Nhuận…), đất trồng cây lâu năm có giá từ 400.000 - 625.000 đồng/m²; đất trồng cây hàng năm từ 320.000 - 500.000 đồng/m².

Ở khu vực 2 (gồm nhiều phường thuộc khu Nam, khu Tây, thành phố Thủ Đức trước đây, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây), đất trồng cây lâu năm có giá 320.000 - 500.000 đồng/m², còn đất trồng cây hàng năm từ 256.000 - 400.000 đồng/m².

Đối với khu vực 3 (các xã ngoại thành, huyện ven đô và một số phường, xã thuộc Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu trước đây), đất trồng cây lâu năm có giá 256.000 - 400.000 đồng/m²; đất trồng cây hàng năm từ 205.000 - 320.000 đồng/m².

Tại khu vực 4 (các xã có tính chất nông nghiệp, miền núi, ven biển, đặc khu Côn Đảo…), đất trồng cây lâu năm có giá 205.000 - 320.000 đồng/m²; đất trồng cây hàng năm từ 164.000 - 256.000 đồng/m².

Theo UBND TPHCM, bảng giá đất lần đầu không chỉ được sử dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế và phí như trước đây, mà còn mở rộng phạm vi áp dụng theo Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội.

Cụ thể, bảng giá đất sẽ được sử dụng để: Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Theo UBND TPHCM, việc ban hành bảng giá đất lần đầu với cách tiếp cận mới sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, minh bạch hóa các nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và khai thác nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong giai đoạn tới.

Thiên An