Giá thép hôm nay ghi nhận, tăng 57 nhân dân tệ/tấn trên sàn giao dịch, trong nước giá thép xây dựng năm 2023 có xu hướng giảm giá.
Thị trường thế giới
Giá thép giao tháng 5/2024 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 57 nhân dân tệ lên mức 3.952 nhân dân tệ/tấn.
Vào hôm thứ Năm (21/12), giá quặng sắt kỳ hạn tại Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) ghi nhận ngày giao dịch tốt nhất trong hai tuần, được hỗ trợ bởi lượng hàng tồn kho khan hiếm và kỳ vọng về nhu cầu mạnh mẽ của Trung Quốc bất chấp triển vọng không chắc chắn, theo Reuters.
Trên Sàn giao dịch Singapore (SGX), giá quặng sắt SZZFF4 chuẩn giao tháng 1 tăng 2,3% lên 133,91 USD/tấn, chấm dứt chuỗi 3 ngày giảm liên tiếp.
Giá quặng sắt phục hồi diễn ra trong bối cảnh sản lượng từ các nhà máy thép khác nhau giảm.
Thị trường trong nước
Tính từ đầu năm 2023 cho tới nay, thị trường thép xây dựng nội địa Việt Nam có khoảng 34 đợt điều chỉnh giá niêm yết chính thức, trong đó có 21 lần điều chỉnh giảm giá với tổng mức giảm của thép cuộn từ 2,15 - 2,35 triệu đồng/tấn, thép thanh vằn từ 1,9 - 2 triệu đồng/tấn, mức giảm giá của thị trường phía Nam nhiều hơn phía Bắc.
Giá thép hôm nay ghi nhận, tăng 57 nhân dân tệ/tấn trên sàn giao dịch, trong nước giá thép xây dựng năm 2023 có xu hướng giảm giá.
Còn lại là 13 đợt tăng giá chính thức với tổng mức tăng tính tới hiện tại là 1,8 triệu đồng/tấn đối với thép cuộn và từ 1,55 - 1,95 triệu đồng/tấn với thép thanh vằn.
Như vậy, tính tới thời điểm hiện tại, giá thép xây dựng năm 2023 có xu hướng giảm giá là chủ đạo và giá bình quân của thép xây dựng trên thị trường nội địa năm 2023 giảm từ 9,6 - 10,4% so với năm 2022.
Mặt khác, thời điểm hiện tại đang vào mùa xây dựng cũng khiến nhu cầu trong nước tăng cao đã đẩy thép liên tục tăng giá. Trong thời gian tới, Hiệp hội Thép Việt Nam cho rằng giá thép có thể tiếp tục tăng với biên độ nhẹ, khoảng 100.000 - 150.000 đồng/tấn cho từng kỳ nâng giá.
Giá thép tại miền Bắc
Thương hiệu thép Hòa Phát giữ nguyên giá bán 4 ngày liên tiếp, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.240 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý không có biến động, dòng thép cuộn CB240 dừng ở mức 13.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.170 đồng/kg.
Tương tự, thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.340 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.600 đồng/kg; trong khi đó thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thép Hoà Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.340 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép VAS, hiện thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.260 đồng/kg; dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.010 đồng/kg.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.890 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.300 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Thép Hòa Phát, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg; thép cuộn CB240 ở mức 13.950 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.850 đồng/kg.
Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.590 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.990 đồng/kg.
An Nguyên (t/h)