11:08 10/05/2024

Luật Căn cước: Những lưu ý quan trọng người dân cần biết

Chính sách và Pháp luật

Luật Căn cước chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2024 thay thế Luật Căn cước công dân năm 2014. Luật chính thức đổi tên gọi thẻ căn cước công dân thành thẻ căn cước.

Luật Căn cước Những điểm quan trọng người dân cần biết
Thẻ Căn cước thay cho thẻ Căn cước công dân trước đó. Ảnh minh hoạ

Luật Căn cước đã được Quốc hội khoá XV thông qua ngày 27/11/2023. So với Luật Căn cước công dân (CCCD) 2014 thì Luật Căn cước hiện nay có nhiều điểm mới đáng chú ý như: Chứng minh nhân dân 9 số hết hiệu lực từ ngày 1/1/2025; Bỏ thông tin quê quán và vân tay trên thẻ căn cước; Cấp thẻ Căn cước cho người dưới 6 tuổi; Bổ sung quy định cấp Giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch...

Trước những thay đổi này, người dân nên nắm bắt thông tin cũng như lưu ý những điểm quan trọng trước khi Luật Căn cước chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2024 tới đây.

Thứ nhất, người dân không bắt buộc phải đổi thẻ CCCD sang thẻ Căn cước nếu còn giá trị sử dụng.

- Từ ngày 1/1/2025, tất cả CMND sẽ hết giá trị sử dụng. 

- Thẻ CCCD/CMND hết hạn sử dụng từ ngày 15/1/2024 đến trước ngày 30/6/2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/2024 (khoản 3 Điều 46 Luật Căn cước). 

- Người dân đang có thẻ Căn cước công dân cấp trước ngày 01/7/2024 không phải đổi sang thẻ Căn cước mà được sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong thẻ. 

- Người dân đang có thẻ Căn cước công dân nếu muốn đổi sang thẻ Căn cước mới thì sẽ được thực hiện thay đổi. 

- Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND/CCCD được giữ nguyên giá trị sử dụng.

Thứ hai, mở rộng đối tượng được cấp thẻ căn cước.

- Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

- Công dân Việt Nam không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú nếu được cập nhật thông tin nơi ở hiện tại vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Thư ba, cấp thẻ Căn cước cho người dưới 06 tuổi.

- Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. 

- Không thu nhận thông tin nhận dạng và sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi.

Thư tư, lợi ích của thẻ Căn cước.

- Có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam. 

- Được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

Thư năm, nghĩa vụ của người dân.

- Công dân Việt Nam làm thủ tục cấp thẻ căn cước. 

- Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cần làm thủ tục cấp giấy chứng nhận căn cước. 

- Bảo quản thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước đã được cấp. 

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình để cập nhật, điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử. 

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước khi thực hiện giao dịch có liên quan và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, tài liệu. 

- Xuất trình thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước hoặc cung cấp số định danh cá nhân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra. 

- Nộp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cấp đổi, bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.

Thứ sáu, các hành vi bị nghiêm cấm.

- Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật. 

- Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo độ tuổi quy định. 

- Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả. 

- Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Thanh Hưng

Bạn đang đọc bài viết Luật Căn cước: Những lưu ý quan trọng người dân cần biết tại chuyên mục Chính sách và Pháp luật của Tạp chí Điện tử Thương Trường. Mọi thông tin góp ý và chia sẻ, xin vui lòng liên hệ SĐT: 0913398394 hoặc gửi về hòm thư [email protected]