13:21 25/12/2025

Bảng giá đất TP.HCM mới áp dụng từ 2026: Cao nhất gần 690 triệu đồng/m²

UBND TP.HCM vừa có tờ trình về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1-1-2026 trên địa bàn thành phố. Theo tờ trình, bảng giá đất mới được xây dựng trên cơ sở phân chia các khu vực theo địa giới hành chính trước sáp nhập, qua đó xác định mức giá cụ thể cho từng loại đất và từng khu vực.

Đối với đất ở, tại khu vực 1 (TP.HCM trước đây), mức giá cao nhất được đề xuất lên tới 687,2 triệu đồng/m², áp dụng cho các tuyến đường trung tâm như Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi. Ở chiều ngược lại, mức giá thấp nhất của khu vực này là 2,3 triệu đồng/m², thuộc khu dân cư Thiềng Liềng. Đáng chú ý, đường Trần Bình Trọng là tuyến có mức điều chỉnh tăng cao nhất tại khu vực 1, với hệ số tăng 1,65 lần so với bảng giá hiện hành.

Tại khu vực 2 (tỉnh Bình Dương trước đây), giá đất ở cao nhất được đề xuất là 89,6 triệu đồng/m², áp dụng cho các tuyến Bác sĩ Yersin, Bạch Đằng; mức thấp nhất là 1,3 triệu đồng/m². Đáng chú ý, một số tuyến đường tại khu vực này ghi nhận mức điều chỉnh rất mạnh, trong đó đường ĐH.505 (đoạn từ cầu Lễ Trang đến đường ĐH.507) có hệ số tăng hơn 8 lần so với bảng giá hiện hành.

TPHCM đề xuất bảng giá đất mới Trung tâm tăng mạnh chênh lệch giữa các khu vực rõ nét
UBND TP.HCM vừa có tờ trình về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1-1-2026 trên địa bàn thành phố. 

Ở khu vực 3 (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trước đây), giá đất ở cao nhất gần 149,9 triệu đồng/m², tập trung tại đường Thùy Vân, trong khi mức thấp nhất là hơn 1,8 triệu đồng/m².

Với đất thương mại, dịch vụ, khu vực 1 tiếp tục dẫn đầu với mức giá cao nhất 573,6 triệu đồng/m², cũng tại các tuyến Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi. Khu vực 2 có mức giá cao nhất 53,8 triệu đồng/m², thấp nhất 500.000 đồng/m², còn khu vực 3 ghi nhận mức giá cao nhất gần 89,7 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân.

Đối với đất sản xuất, kinh doanh, mức giá cao nhất tại khu vực 1 là 481,1 triệu đồng/m²; khu vực 2 là 44,8 triệu đồng/m² và khu vực 3 là hơn 74,7 triệu đồng/m², phản ánh sự phân hóa rõ rệt về giá trị sử dụng đất giữa các khu vực.

Theo tờ trình, đất nông nghiệp được chia thành 4 khu vực, với mức giá cụ thể cho đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm.

Tại khu vực 1 (các phường trung tâm và nội đô), giá đất trồng cây lâu năm dao động từ 400.000 – 625.000 đồng/m², trong khi đất trồng cây hàng năm từ 320.000 – 500.000 đồng/m².

Khu vực 2 (các phường đô thị mở rộng và giáp ranh), giá đất trồng cây lâu năm từ 320.000 – 500.000 đồng/m², đất trồng cây hàng năm từ 256.000 – 400.000 đồng/m².

Tại khu vực 3 (các xã ngoại thành và khu vực chuyển tiếp đô thị – nông thôn), giá đất trồng cây lâu năm từ 256.000 – 400.000 đồng/m², đất trồng cây hàng năm từ 205.000 – 320.000 đồng/m².

Khu vực 4 (các xã thuần nông, vùng xa trung tâm và đặc khu Côn Đảo), giá đất trồng cây lâu năm thấp hơn, từ 205.000 – 320.000 đồng/m², còn đất trồng cây hàng năm từ 164.000 – 256.000 đồng/m².

Theo UBND TP.HCM, việc xây dựng bảng giá đất mới nhằm tiệm cận hơn với giá thị trường, làm cơ sở tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác. Bảng giá đất dự kiến áp dụng từ ngày 1-1-2026 được kỳ vọng sẽ góp phần minh bạch hóa thị trường, đồng thời phản ánh rõ hơn sự phân hóa không gian đô thị – kinh tế giữa các khu vực trên địa bàn TP.HCM sau sáp nhập.

Thiên An