07:16 25/02/2023

Giá thép hôm nay 25/2: Giảm mạnh trên sàn giao dịch Thượng Hải

Giá thép hôm nay 25/2 ghi nhận giá thép trong nước đã tăng phiên thứ 5 liên tiếp. Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm 31 Nhân dân tệ, xuống mức 4.135Nhân dân tệ/tấn.

Thị trường thế giới

Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm 31 Nhân dân tệ, xuống mức 4.135 Nhân dân tệ/tấn.

Còn với giá thép giao kỳ hạn được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch Thượng Hải, tháng 5/2023 cũng giảm 34 Nhân dân tệ, lên mức 4.184 Nhân dân tệ/tấn.

Hợp đồng tương lai than luyện cốc tại Đại Liên đã tăng lên mức cao nhất trong 8 tháng vào 24/2 khi vụ sập mỏ than quy mô lớn ở khu vực Nội Mông phía bắc Trung Quốc đã thúc đẩy các cuộc kiểm tra an toàn, làm dấy lên lo ngại về tình trạng khan hiếm nguồn cung.

Các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã tìm kiếm một cuộc điều tra nhanh chóng về nguyên nhân vụ sập nhà khiến 4 người thiệt mạng và 6 người khác bị thương, 49 người mất tích.

Than luyện cốc được giao dịch nhiều nhất trong tháng 5 trên sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc đã kết thúc giao dịch trong ngày cao hơn 2,6% ở mức 2.020,5 Nhân dân tệ (293,35 USD)/tấn, sau khi chạm 2.085 Nhân dân tệ, mức cao nhất kể từ giữa tháng 6.

Than cốc, dạng than cốc hoặc than luyện kim đã qua chế biến được sử dụng trong luyện quặng sắt, tăng 1,4% lên 2.929,5 Nhân dân tệ/tấn. Trước đó, nó đã đạt mức cao nhất trong ba tuần là 2.979 Nhân dân tệ.

Trung Quốc là nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới và Nội Mông là một trong những nhà cung cấp than hàng đầu của họ đã sản xuất mặt hàng này với tốc độ cao trong nhiều tháng nay để đáp lại lời kêu gọi của chính phủ nhằm tăng nguồn cung địa phương và ổn định giá cả.

Các nhà chức trách ở Nội Mông và các vùng Sơn Tây, Thiểm Tây đã yêu cầu các công ty khai thác than ngay lập tức tiến hành kiểm tra an toàn và chính quyền địa phương tiến hành kiểm tra.

Các nhà phân tích của Huatai Futures cho biết: Dự kiến, việc kiểm tra an toàn sẽ trở nên chặt chẽ hơn. Trong khi đó, quặng sắt kỳ hạn vẫn bị hạn chế, với hợp đồng giao tháng 5 giao dịch mạnh nhất trên DCE giảm 0,5% xuống 908,5 Nhân dân tệ (131,90 USD)/tấn, do các thương nhân thận trọng sau động thái của DCE nhằm hạn chế hoạt động đầu cơ đẩy giá cao hơn gần đây.

Trên sàn giao dịch Singapore, hợp đồng chuẩn tháng 3 của nguyên liệu sản xuất thép tăng 0,5% lên 130,70 USD/tấn. Các nhà phân tích tại công ty môi giới hàng hóa Marex cho biết các nhà quản lý Trung Quốc có thể thực hiện các hành động tiếp theo để kiểm soát giá cả.

Các tiêu chuẩn thép cũng giảm, với thép cây trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 0,4%, thép cuộn cán nóng giảm 0,3% và thép cuộn tăng 0,8%. Thép không gỉ đổ 1%.

Giá thép hôm nay 252 Giảm mạnh trên sàn giao dịch Thượng Hải
Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm 31 Nhân dân tệ, xuống mức 4.135Nhân dân tệ/tấn.

Thị trường trong nước

Trong nước, từ 24/2, một số doanh nghiệp sản xuất thép đã nâng giá thép thêm từ 150.000 - 210.000 đồng/tấn với sản phẩm thép cuộn CB240, lên khoảng 15,7 - 16 triệu đồng/tấn, theo số liệu của Steel Online.

Cụ thể, thép Hòa Phát tại miền Bắc, miền Trung nâng 200.000 đồng/tấn đối với dòng thép cuộn CB240, giá thép ở hai miền lần lượt ở mức 15,96 triệu đồng/tấn và 15,88 triệu đồng/tấn. Còn tại miền Nam, Hòa Phát tăng 150.000 đồng/tấn với thép cuộn CB240 lên 15,98 triệu đồng/tấn.

Tương tự, thương hiệu thép Việt Ý cũng nâng 200.000 đồng/tấn với dòng thép cuộn CB240 lên 15,91 triệu đồng/tấn.

Với thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 hiện có giá 15,71 triệu đồng/tấn sau khi doanh nghiệp này điều chỉnh tăng 210.000 đồng/tấn.

Với mức tăng 200.000 đồng/tấn, giá thép cuộn CB240 của thương hiệu Việt Sing đang ở mức 15,83 triệu đồng/tấn.

Cho đến thời điểm 8h00 ngày 23/2, chỉ có một số thương hiệu trên tăng giá thép cuộn CB240, còn lại các doanh nghiệp như Kyoei, Thép miền Nam, Thép Tuyên Quang, Thép Thái Nguyên, Thép Việt Nhật, Pomina… chưa có động thái điều chỉnh.

Như vậy tính từ đầu năm 2023 đến nay, giá thép cuộn CB240 đã có 5 đợt điều chỉnh tăng, tuỳ thương hiệu.

Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cho biết giá bình quân giá thép nội địa hiện nay tăng khoảng 5% so với cuối năm 2022 nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kỳ 8%.

Do giá bán thép thành phẩm tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của nguyên liệu đầu vào nên hiệu quả kinh doannh của các công ty thép xây dựng vẫn thấp, khó khăn từ mua nguyên liệu đầu vào đến tiêu thụ thành phẩm đầu ra.

Về nguyên nhân tăng giá, VSA nhận định giá nguyên liệu đầu vào tăng nhiều khiến các nhà máy trong nước tăng giá bán nhiều lần để bù lại giá thành sản xuất và giảm lỗ. Các nhà máy có các động thái hiệu chỉnh giá thép cuộn/thép cây hoặc CB4, CB5/CB3 của các nhà máy thể hiện việc tăng giá và cơ cấu giá theo chủng loại đang được tiến hành từng bước.

Giá thép tại Miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát có giá bán như sau: Dòng thép cuộn CB240 lên mức 15.960 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.840 đồng/kg.

Thép Việt Ý có giá như sau: Dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.910 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 15.810 đồng/kg.

Thép Việt Sing, 2 dòng sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 có giá 15.830 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.830 đồng/kg.

Thép VAS, hiện dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đều lên mức giá 15.680 đồng/kg và 15.580 đồng/kg.

Thép Việt Nhật, với dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đều có mức giá 15.880 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức, với thép cuộn CB240 có giá 15.710 đồng/kg; với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.810 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.880 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.730 đồng/kg.

Thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 có giá 16.060 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.060 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 ở mức 15.680 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.580 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 có giá 17.570 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.600 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, với thép cuộn CB240 ở mức 15.980 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.880 đồng/kg.

Thép VAS, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.780 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 có giá 17.290 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.390 đồng/kg.

Đức Hiếu (t/h)