15:48 28/08/2025

Hoàn thiện quy chuẩn sữa dạng lỏng: Bảo vệ người tiêu dùng, nâng tầm thương hiệu Việt

Để đồng bộ hóa các tiêu chuẩn, nâng cao uy tín sản phẩm Việt Nam và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, Bộ Công Thương đang gấp rút hoàn thiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về sản phẩm sữa dạng lỏng. Đây được xem là một bước tiến quan trọng nhằm tạo ra khung pháp lý rõ ràng cho ngành công nghiệp sữa, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.

Chiều ngày 28/8, tại Hội thảo khoa học do Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương) tổ chức, ông Nguyễn Mạnh Đạt, Phó Viện trưởng Viện Công nghiệp thực phẩm, đã trình bày dự kiến nội dung về dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).

Dự thảo này quy định các mức giới hạn an toàn và yêu cầu quản lý đối với nhiều nhóm sản phẩm sữa dạng lỏng, bao gồm: sữa tươi (sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng); sữa hoàn nguyên và sữa hỗn hợp; sữa cô đặc và sữa đặc có đường (sữa cô đặc, sữa đặc có đường, sữa gầy cô đặc/đặc có đường bổ sung chất béo thực vật).

Việt Nam hoàn thiện quy chuẩn sữa dạng lỏng Bảo vệ người tiêu dùng nâng tầm thương hiệu Việt
Hội thảo khoa học do Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công (Bộ Công Thương) tổ chức. (Ảnh: Thanh Tuấn).

Quy chuẩn này sẽ không áp dụng cho các sản phẩm sữa công thức dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi, sữa cho mục đích y tế đặc biệt và thực phẩm chức năng.

Về đối tượng áp dụng, quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm sữa dạng lỏng tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo ông Nguyễn Mạnh Đạt, QCVN được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như: đảm bảo an toàn sức khỏe người sử dụng; phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế (FAO, WHO, CODEX) để tránh tạo ra rào cản thương mại.

Đặc biệt, dự thảo cũng đưa ra những định nghĩa rõ ràng về các loại sản phẩm để tránh gây nhầm lẫn trên thị trường.

Sữa tươi nguyên liệu (raw milk) là dưỡng chất thu được từ một hoặc nhiều lần vắt từ tuyến vú của bò, trâu, dê, cừu, chưa bổ sung hoặc tách bớt bất cứ thành phần nào của sữa, chưa qua xử lý ở nhiệt độ cao hơn 40°C hoặc các biện pháp xử lý tương đương khác, dùng để tiêu thụ ở dạng sữa lỏng hoặc để chế biến tiếp theo.

Sản phẩm sữa (milk product) là sản phẩm thu được từ quá trình chế biến sữa, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm và các thành phần khác cần thiết cho quá trình chế biến.

Sữa bột (milk powder) là sản phẩm dạng bột thu được bằng cách loại bỏ nước ra khỏi sữa nguyên liệu. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa có thể được điều chỉnh bằng cách thêm và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa. Sữa bột bao gồm sữa bột nguyên chất (whole milk powder), sữa bột đã tách một phần chất béo (partly-skimmed milk powder) và sữa bột gầy (skimmed milk powder).

Chất béo sữa (milkfat) là sản phẩm chất béo có nguồn gốc hoàn toàn từ sữa hoặc sản phẩm sữa, được chế biến bằng các phương pháp sao cho tách được hầu hết nước và chất khô không béo của sữa. Chất khô không béo của sữa (milk solids-non-fat) là sản phẩm thu được bằng cách loại nước và chất béo sữa từ sữa tươi nguyên liệu

Đồng bộ tiêu chuẩn sữa dạng lỏng

Bên cạnh đó, nhóm sữa tươi bao gồm: Sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/steritized fresh whole milk) là sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung hoặc tách bớt bất kỳ thành phần nào của sữa và không bổ sung bất cứ thành phần nào khác, đã qua thanh trùng/tiệt trùng.

Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh milk) là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác như nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm, nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa tươi nguyên liệu, và phải đảm bảo sữa tươi nguyên liệu chiếm tối thiểu 90% tính theo khối lượng sản phẩm cuối cùng, đã được chế biến bằng phương pháp thanh trùng/tiệt trùng.

Sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/steritized partly-skimmed/skimmed milk) là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu được tách chất béo sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác như nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm, nhưng không nhằm mục đích thay thế các thành phần của sữa tươi nguyên liệu, và phải đảm bảo sữa tươi nguyên liệu đã tách chất béo chiếm tối thiểu 90% tính theo khối lượng sản phẩm cuối cùng, đã qua thanh trùng/tiệt trùng. Sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng gồm sữa tươi đã tách một phần chất béo thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/steritized partly-skimmed milk) và sữa gầy thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/steritized skimmed milk).

Sữa hoàn nguyên (reconstituted/recombined milk) là sản phẩm dạng lỏng thu được bằng cách bổ sung nước với một lượng cần thiết vào sữa bột sữa cô đặc hoặc sữa đặc để thiết lập lại tỷ lệ nước và chất khô thích hợp hoặc thu được bằng cách kết hợp giữa chất béo sữa và chất khô không béo của sữa, có thể bổ sung nước, đường và các loại nguyên liệu khác như các loại nước quả, cacao, cà phê để tạo hương vị cho sản phẩm, có thể có phụ gia thực phẩm.

“Sữa hoàn nguyên gồm sữa hoàn nguyên nguyên kem (reconstituted/recombined full cream milk), sữa hoàn nguyên đã tách một phần chất béo (reconstituted/recombined partly-skimmed milk) và sữa gầy hoàn nguyên (reconstituted/recombined skimmed milk)”, ông Nguyễn Mạnh Đạt cho biết.

Sữa hỗn hợp (composite milk) là sản phẩm có thành phần chính là sữa, các sản phẩm sữa hoặc các thành phần sữa; các thành phần không có nguồn gốc từ sữa không nhằm mục đích thay thế một phần hoặc hoàn toàn các thành phần sữa. Có thể bổ sung nước, đường và các loại nguyên liệu khác như các loại nước quả, cacao, cà phê để tạo hương vị cho sản phẩm, có thể có phụ gia thực phẩm. Sữa hỗn hợp gồm sữa hỗn hợp nguyên kem (composite full cream milk), sữa hỗn hợp đã tách một phần chất béo (composite partly-skimmed milk), và sữa gầy hỗn hợp (composite skimmed milk).

Ngoài ra, nhóm sữa cô đặc và sữa đặc có đường gồm: Sữa cô đặc (evaporated milk); sữa đặc có đường (sweetened condensed milk); sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật (blend of evaporated skimmed milk and vegetable fat); Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật (blend of sweetened condensed skimmed milk and vegetable fat).

Trong đó, sữa cô đặc (evaporated milk) là sản phẩm được chế biến bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa tươi nguyên liệu bằng nhiệt hoặc bằng bất kỳ quy trình nào khác để thu được sản phẩm có thành phần và các đặc tính tương tự. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa có thể được điều chỉnh bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa được điều chỉnh. Sữa cô đặc bao gồm sữa cô đặc nguyên kem (evaporated whole milk), sữa cô đặc đã tách một phần chất béo (evaporated partly-skimmed milk), sữa gầy cô đặc (evaporated skimmed milk) và sữa cô đặc hàm lượng chất béo cao (evaporated high-fat milk).

Sữa đặc có đường (sweetened condensed milk) là sản phẩm thu được từ sữa bằng cách loại bớt một phần nước ra khỏi sữa tươi nguyên liệu hoặc bổ sung nước vào sữa bột, có bổ sung đường, hoặc bằng bất kỳ quy trình nào khác để thu được sản phẩm có thành phần và các đặc tính tương tự. Hàm lượng chất béo và/hoặc protein của sữa có thể được điều chỉnh bằng cách bổ sung và/hoặc loại bớt thành phần sữa mà không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa đã điều chỉnh. Sữa đặc bao gồm sữa đặc có đường nguyên kem (sweetened condensed whole milk), sữa đặc có đường đã tách một phần chất béo (sweetened condensed partly-skimmed milk), sữa gầy đặc có đường (sweetened condensed skimmed milk) và sữa đặc có đường hàm lượng chất béo cao (sweetened condensed high-fat milk).

Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật (blend of evaporated skimmed milk and vegetable fat) là sản phẩm được chế biến bằng cách kết hợp các thành phần từ sữa với nước, hoặc bằng cách loại bỏ một phần nước từ sữa gầy, có bổ sung chất béo thực vật.

Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật (blend of sweetened condensed skimmed milk and vegetable fat) là sản phẩm được chế biến bằng cách kết hợp các thành phần từ sữa với nước, hoặc bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa gầy, có bổ sung đường và chất béo thực vật.

Việc hoàn thiện và ban hành Quy chuẩn quốc gia về sữa dạng lỏng không chỉ giúp các doanh nghiệp Việt Nam đồng bộ hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng mà còn giúp người tiêu dùng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp. Đây là bước đi chiến lược, khẳng định sự nghiêm túc của Việt Nam trong việc quản lý chất lượng và hội nhập quốc tế.

Mai Lan