Tháng 9/2026, lãi suất tiền gửi VND tại các ngân hàng dao động từ 0,1% đến 8,2%/năm tùy kỳ hạn, trong khi lãi suất cho vay bình quân ở mức 8,4–10,9%/năm, cho thấy mặt bằng chi phí vốn vẫn có sự phân hóa đáng kể.
Lãi suất tiền gửi cao nhất 8,2%/năm
Theo số liệu về diễn biến lãi suất của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng trong tháng 9/2026, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân tại nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục có sự khác biệt theo kỳ hạn.
Cụ thể, đối với các khoản tiền gửi mới và cũ, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng ở mức 0,1–0,2%/năm. Với kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất dao động trong khoảng 4,1–4,6%/năm.
Ở các kỳ hạn dài hơn, lãi suất tiền gửi từ 6 tháng đến 12 tháng đạt 6,6–8,1%/năm. Đối với kỳ hạn trên 12 tháng đến 24 tháng, mức lãi suất bình quân nằm trong khoảng 6,2–7,8%/năm. Trong khi đó, tiền gửi có kỳ hạn trên 24 tháng ghi nhận lãi suất 7,4–8,2%/năm.
Ảnh minh họa (nguồn: Ngọc Thắng)
Diễn biến này cho thấy lãi suất tiền gửi có sự phân hóa theo thời hạn gửi tiền. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng có mức lãi suất cao nhất lên tới 8,1%/năm, trong khi tiền gửi dài hơn 24 tháng đạt tối đa 8,2%/năm.
Tuy nhiên, các mức lãi suất trên là số liệu bình quân của hai nhóm ngân hàng thương mại, không đồng nghĩa mọi ngân hàng đều áp dụng cùng một mức lãi suất. Mức lãi suất thực tế khách hàng được hưởng còn phụ thuộc vào chính sách huy động, kỳ hạn và điều kiện gửi tiền của từng tổ chức tín dụng.
Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi bằng USD tại các tổ chức tín dụng tiếp tục ở mức 0%/năm đối với cả khách hàng cá nhân và tổ chức.
Lãi suất cho vay bình quân dao động 8,4–10,9%/năm
Ở chiều cho vay, lãi suất cho vay bình quân bằng VND tại nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần đối với các khoản vay mới và dư nợ hiện hữu trong tháng 9/2026 ở mức 8,4–10,9%/năm.
Mức lãi suất này phản ánh mặt bằng chi phí vay vốn mà khách hàng có thể tham khảo khi tiếp cận tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, đây là khoảng lãi suất bình quân, không phải mức lãi suất áp dụng chung cho tất cả khoản vay. Lãi suất thực tế có thể khác nhau tùy đối tượng khách hàng, mục đích vay, thời hạn vay, tài sản bảo đảm và chính sách của từng ngân hàng.
Đối với lĩnh vực ưu tiên, lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND ở mức khoảng 4%/năm, tương đương mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước được nêu trong báo cáo.
Mức lãi suất thấp hơn đáng kể so với mặt bằng cho vay bình quân cho thấy các lĩnh vực thuộc diện ưu tiên tiếp tục được hưởng cơ chế hỗ trợ về chi phí tín dụng. Đây là yếu tố có ý nghĩa đối với doanh nghiệp và các chủ thể đủ điều kiện tiếp cận vốn ưu tiên, nhất là trong nhu cầu bổ sung vốn lưu động và duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đối với các khoản vay bằng USD, lãi suất cho vay bình quân tại hai nhóm ngân hàng thương mại dao động từ 4,1–5,3%/năm.
Nhìn chung, số liệu tháng 9/2026 cho thấy thị trường lãi suất có sự phân hóa rõ giữa huy động và cho vay, giữa các kỳ hạn tiền gửi cũng như giữa nhóm khách hàng vay vốn thông thường và các lĩnh vực ưu tiên. Những mức lãi suất bình quân này là cơ sở tham khảo để người gửi tiền và doanh nghiệp cân nhắc kế hoạch tài chính, đồng thời cần được đặt trong tương quan với điều kiện vay, gửi cụ thể tại từng ngân hàng.
Phượng Hòa