Trong cuối tháng 9 và đầu tháng 10 chỉ có hai ngân hàng thực hiện điều chỉnh lãi suất là VPBank và MaritimeBank. Trong tháng 10, nhiều ngân hàng thực hiện chương trình khuyến mại hấp dẫn như OCB, PVcomBank, Ngân hàng Bắc Á, VIB, Ngân hàng Việt Á, LienvietPostbank…
So sánh lãi suất ngân
hàng được niêm yết trên website của hơn 30 ngân hàng trong nước tại thời điểm
3/10/2018 có thể nhận thấy bảng thống kê có một số điều chỉnh nhỏ.
Cụ thể, VPBank điều
chỉnh tăng lãi suất từ ngày 28/9 ở hầu hết kỳ hạn tiền gửi. Lãi suất cao nhất
tại ngân hàng tăng từ 6,9% lên 7,2% được áp dụng với kỳ hạn từ 18 tháng và số
tiền trên 5 tỷ đồng.
 |
| So sánh lãi suất giữa các ngân hàng giúp bạn đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mình |
Trong khi Maritime
Bank chuẩn bị điều chỉnh tăng giảm khác nhau ở một số kỳ hạn (từ ngày
5/10/2018): giảm lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn dưới 7 tháng và tăng lãi suất
các kỳ hạn 7 tháng, 8 tháng, 12 tháng.
Ngân hàng Bản Việt
(Viet Capital Bank) tiếp tục giữ vị trí đầu ngân hàng có mức lãi suất tiết kiệm
cao nhất với 8,6%/năm áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 24 tháng trở lên.
Bảy ngân hàng có lãi
suất cao nhất từ 8%/năm trở lên không thay đổi với các "gương mặt" cũ
như: PVcomBank, TPBank, SeABank, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Quốc dân (NCB) và
Eximbank (chi tiết bảng dưới). Tuy nhiên, tại ba ngân hàng PVcomBank, TPBank và
SeABank thì để được hưởng mức lãi suất này, số tiền gửi phải là khá lớn (khoảng
từ 100 tỷ đồng).
Nhóm ngân hàng xếp
dưới cùng (có mức lãi suất cao nhất dưới 7%/năm) là 3 ngân hàng BIDV, Agribank,
Vietcombank cùng với VPBank và Techcombank.
Bảng so sánh lãi suất tại một số ngân hàng trong
tháng 10/2018
(Tổng hợp từ website của các ngân hàng)
|
Ngân hàng
|
1 tháng
|
3 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
24 tháng
|
|
Viet Capital Bank
|
5,4
|
5,4
|
7,4
|
8
|
8,6
|
|
VIB
| |
5,04
|
5,86
|
7,6
|
7,06
|
|
Ocean Bank
|
5,3
|
5,5
|
6,8
|
7,8
|
7,55
|
|
Dong A Bank
|
5,5
|
5,5
|
6.9
|
6,97
|
7,1
|
|
MB Bank
|
4,7
|
5,1
|
5,7
|
7,2
|
7,5
|
|
Lienvietpostbank
| |
4,58
|
5,24
|
6,6
|
6,75
|
|
SHB
|
5,3
|
5,5
|
6,9
|
7,1
|
7,4
|
|
HD Bank
| |
5,4
|
6,1
|
6,6
|
6,4
|
|
BIDV
|
4,3
|
4,6
|
5,3
|
6,9
|
6,9
|
|
Sacombank
|
4,7
|
5,28
|
6,02
|
6,69
|
6,83
|
|
Vietinbank
|
4,5
|
4,5
|
5
|
6,8
|
6,8
|
|
Sea Bank
| |
5,45
|
6,7
|
7,2
|
7,35
|
|
VPBank
|
5 – 5,1
|
5,1–5,3
|
6,4-6,6
|
7
|
7 -7,2
|
|
Agribank
|
4,3
|
4,6
|
5,3
|
6,8
|
6,8
|
|
Maritime Bank
|
4,85-5,1
|
5,1 -5,3
|
6,5-6,7
|
6,7 -,7,1
|
6,6 - 7
|
|
ACB
|
4,8-5,1
|
5,1
|
5,7
|
6,5
|
6,5
|
|
Techcombank
|
4,9
|
5,1-5,4
|
5,7-6
|
6,5-6,8
|
6,5-6,8
|
|
Vietcombank
|
4,3
|
4,6
|
5,3
|
6,6
|
6,6
|
|
Eximbank
| |
4,9
|
5,4
|
6,6
|
7,5
|
PV