Ngày nay, việc mua chung cư thông qua hợp đồng uỷ quyền không phải hiếm gặp. Thông tin dưới đây sẽ hướng dẫn thủ tục uỷ quyền mua chung cư một cách chi tiết nhất theo từng giai đoạn.
Mua chung cư được uỷ quyền những giai đoạn nào?
Điều 562 Bộ luật Dân sự định nghĩa về hợp đồng uỷ quyền như sau:
Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Khi uỷ quyền mua chung cư, các bên không nhất định phải thực hiện công chứng, chứng thực trừ trường hợp có nhu cầu thì thực hiện công chứng hợp đồng uỷ quyền theo thoả thuận của các bên. (Ảnh minh họa)
Đồng thời, theo quy định của pháp luật hiện hành, chỉ có một số trường hợp sau đây là các bên không được thực hiện công việc thay người khác thông qua hợp đồng uỷ quyền:
- Đăng ký kết hôn: Hai bên nam nữ bắt buộc phải cùng có mặt để ký vào sổ hộ tịch và giấy đăng ký kết hôn theo khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch năm 2014.
- Ly hôn: Khi mở phiên toà giải quyết việc ly hôn, hai vợ chồng bắt buộc phải cùng có mặt theo giấy triệu tập của Toà.
Theo đó, bên bán hoặc bên mua có thể uỷ quyền trong mọi giai đoạn trong việc mua bán chung cư: Đặt cọc, ký hợp đồng mua bán, sang tên Sổ đỏ. Do đó, có thể thấy, trong mọi giai đoạn mua bán chung cư, các bên đều có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện thủ tục thay mình.
Thủ tục uỷ quyền mua chung cư thực hiện thế nào?
Theo phân tích ở trên, thường có 03 giai đoạn khi thực hiện mua bán chung cư có thể uỷ quyền. Về thủ tục uỷ quyền mua chung cư, cả 03 giai đoạn đều phải đáp ứng theo trình tự quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Công chứng, Luật Nhà ở như sau:
Uỷ quyền có phải công chứng không?
Bộ luật Dân sự hiện nay không có quy định yêu cầu phải công chứng hợp đồng uỷ quyền.
Đồng thời, Điều 55 Luật Công chứng quy định về thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền cũng không có quy định nào yêu cầu bắt buộc phải công chứng hợp đồng uỷ quyền.
Điều 122 Luật Nhà ở quy định về việc công chứng hợp đồng liên quan đến nhà ở như sau:
- Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng […]
- Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự […]
Có thể thấy, theo quy định này, những loại hợp đồng liên quan đến chung cư phải công chứng không có đề cập đến hợp đồng uỷ quyền mua bán chung cư.
Do đó, có thể khẳng định, khi uỷ quyền mua chung cư, các bên không nhất định phải thực hiện công chứng, chứng thực trừ trường hợp có nhu cầu thì thực hiện công chứng hợp đồng uỷ quyền theo thoả thuận của các bên.
Thủ tục công chứng việc uỷ quyền mua chung cư
Mặc dù không yêu cầu bắt buộc nhưng nếu các bên có nhu cầu thì sẽ thực hiện công chứng uỷ quyền mua chung cư theo thoả thuận của các bên. Thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền sẽ thực hiện theo quy định của Luật Công chứng.
Như đã đề cập ở trên, thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền ở các giai đoạn thường sẽ giống nhau về trình tự và chỉ khác nhau ở một số điểm như giấy tờ, hồ sơ cần chuẩn bị, nội dung thoả thuận trong dự thảo hợp đồng uỷ quyền căn cứ vào từng giai đoạn của việc mua bán chung cư.
Do đó, thủ tục uỷ quyền mua chung cư có thể liệt kê theo trình tự sau đây:
Nhật Phương (t/h)