07:22 18/09/2026

Giá nông sản hôm nay 18/9: Cà phê, hồ tiêu giảm, lúa gạo đi ngang

Giá nông sản hôm nay 18/9, thị trường ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các nhóm hàng. Giá cà phê tại Tây Nguyên giảm phiên thứ hai liên tiếp, hồ tiêu điều chỉnh 1.000 đồng/kg tại Đắk Lắk, trong khi giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long cơ bản ổn định và giao dịch chậm.

Giá cà phê tiếp tục giảm

Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên giảm thêm 300–500 đồng/kg so với phiên trước, đưa mặt bằng thu mua xuống 93.500–94.400 đồng/kg.

Lâm Đồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất, 500 đồng/kg, đưa giá cà phê xuống 93.500 đồng/kg, thấp nhất trong các địa phương được khảo sát. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cùng giảm 300 đồng/kg, xuống 94.200 đồng/kg. Đắk Nông cũ thuộc Lâm Đồng tiếp tục có mức thu mua cao nhất khu vực, ở 94.400 đồng/kg.

Như vậy, giá cà phê Tây Nguyên đã giảm phiên thứ hai liên tiếp. Trong hai phiên, giá tại nhiều địa phương đã giảm hơn 1.000 đồng/kg, tiếp tục cách xa mốc 95.000 đồng/kg.

Giá nông sản hôm nay 189 Cà phê hồ tiêu giảm lúa gạo đi ngang

Diễn biến trong nước đi cùng chiều với thị trường cà phê thế giới. Trên sàn London, Robusta hợp đồng tháng 11/2026 giảm 1,47%, tương đương 51 USD/tấn, xuống 3.430 USD/tấn. Hợp đồng tháng 1/2027 giảm 48 USD/tấn, còn 3.402 USD/tấn.

Tại sàn New York, Arabica hợp đồng tháng 12/2026 giảm 0,74%, tương đương 2,10 US cent/pound, xuống 281,55 US cent/pound. Hợp đồng tháng 3/2027 giảm 1,70 US cent/pound, còn 273,35 US cent/pound.

Theo Reuters và Barchart, giá Arabica kỳ hạn trên sàn ICE đã giảm xuống vùng thấp nhất trong khoảng 10 tuần, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn hiện diện trên thị trường cà phê quốc tế.

Giá hồ tiêu điều chỉnh tại Đắk Lắk

Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm dao động 137.000–141.000 đồng/kg. Sau nhiều phiên tương đối ổn định, thị trường ghi nhận điều chỉnh giảm tại Đắk Lắk.

Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Lắk giảm 1.000 đồng/kg, xuống 139.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đắk Nông cũ thuộc Lâm Đồng tiếp tục giữ mức cao nhất, 141.000 đồng/kg.

Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ thuộc TP. Hồ Chí Minh, giá tiêu duy trì 137.500 đồng/kg. Gia Lai và Đồng Nai cùng ở mức 137.000 đồng/kg, thấp nhất trong các địa phương khảo sát.

Giá nông sản hôm nay 189 Cà phê hồ tiêu giảm lúa gạo đi ngang

Trên thị trường thế giới, giá hồ tiêu tại các nước sản xuất lớn tương đối ổn định. Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), tiêu đen Indonesia tiếp tục ở mức 6.939 USD/tấn; tiêu đen ASTA 570 của Brazil đạt 5.750 USD/tấn và tiêu đen Malaysia ở mức 9.300 USD/tấn.

Tại Việt Nam, tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l được giao dịch trong khoảng 6.070–6.130 USD/tấn.

Đối với tiêu trắng, tiêu Muntok của Indonesia giữ mức 9.500 USD/tấn; tiêu trắng Việt Nam đạt 8.450 USD/tấn, trong khi tiêu trắng Malaysia ở mức 12.200 USD/tấn.

Giá lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ổn định

Trái với diễn biến giảm của cà phê và hồ tiêu, giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay ít biến động, trong khi hoạt động mua bán tại nhiều địa phương diễn ra chậm.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa tươi OM 18 có giá 6.000–6.200 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 6.100–6.200 đồng/kg; OM 5451 và IR 50404 cùng dao động 5.800–6.000 đồng/kg; OM 34 ở mức 5.600–5.700 đồng/kg.

Tại An Giang, thương lái hỏi mua ít, giá lúa tươi tương đối ổn định. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long, giao dịch cũng chậm và mặt bằng giá chưa có thay đổi đáng kể.

Giá nông sản hôm nay 189 Cà phê hồ tiêu giảm lúa gạo đi ngang

Ở phân khúc gạo nguyên liệu, gạo xuất khẩu CL 555 dao động 8.850–8.900 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.800–8.900 đồng/kg; OM 5451 khoảng 9.300–9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700–8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 khoảng 9.200–9.400 đồng/kg. Gạo OM 380 và Sóc thơm cùng dao động 7.500–7.600 đồng/kg.

Giá phụ phẩm dao động 7.300–8.600 đồng/kg. Trong đó, tấm thơm 3–4 ở mức 8.500–8.600 đồng/kg, còn cám dao động 7.300–7.600 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang. Gạo Nàng Nhen có mức niêm yết cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000–22.000 đồng/kg; Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg. Gạo Jasmine dao động 17.000–18.000 đồng/kg; Đài thơm 15.500–16.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg và gạo thường 13.500–15.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động 440–445 USD/tấn; gạo Jasmine ở mức 526–530 USD/tấn, giảm 6 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm ở mức 368–372 USD/tấn, tăng 1 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm tăng 1 USD/tấn, lên 477–481 USD/tấn; gạo 100% tấm tăng 5 USD/tấn, lên 373–377 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm tăng 1 USD/tấn, lên 375–379 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm giảm 1 USD/tấn, còn 307–311 USD/tấn.

Trung Anh