14:44 12/11/2019

Mỹ đứng đầu về nhập khẩu hạt điều Việt Nam

Thị trường xuất khẩu hạt điều Việt Nam trong tháng 10/2019 tăng về khối lượng nhưng giảm về giá trị. Trong đó, 3 quốc gia Mỹ, Trung Quốc và Hà Lan là 3 cường quốc đứng đầu về nhập khẩu hạt điều của Việt Nam.

Xuất khẩu điều tăng về lượng giảm về trị giá.

Trong tháng 10/2019, khối lượng điều nhân Việt Nam xuất ước đạt 41 nghìn tấn với giá trị 282 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu hạt điều 10 tháng đầu năm 2019 ước đạt 369 nghìn tấn tương đương 2,78 tỷ USD, tăng 21,3% về khối lượng nhưng giảm 4,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, tháng 9/2019, giá xuất khẩu bình quân hạt điều đạt mức 6.877 USD/tấn, tăng 1,4% so với tháng 8/2019, nhưng giảm 20,1% so với tháng 9/2018. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, giá xuất khẩu bình quân hạt điều đạt mức 7.297 USD/tấn, giảm 21,8% so với 9 tháng đầu năm 2018.

Hạt điều của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ nhiều nhất, chiếm 33% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, với 109.077 tấn, tương đương 776,75 triệu USD, tăng 4,9% về lượng nhưng giảm 20,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018.

Tiếp đến thị trường Trung Quốc chiếm 16% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, đạt 49.886 tấn, trị giá 384,66 triệu USD, tăng 65,2% về lượng và tăng 40% về kim ngạch.

Đứng thứ ba là thị trường Hà Lan với việc chiếm 9,5% tổng trọng lượng kim ngạch, đạt 31.261 tấn, trị giá 236,17 triệu USD.

Xuất khẩu hạt điều 9 tháng đầu năm 2019 (đơn vị: USD)

Thị trường

9 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

328.486

2.396.909.509

20,91

-5,49

Mỹ

109.077

776.751.460

4,85

-20,21

Trung Quốc đại lục

49.886

384.657.322

65,2

39,98

Hà Lan

31.261

236.170.307

-0,11

-23,87

Đức

12.769

96.977.909

48,24

16,07

Australia

11.618

83.779.387

29,67

2,94

Anh

12.093

82.964.079

12,22

-14,93

Canada

9.731

74.065.042

13,57

-12,73

Thái Lan

7.116

51.225.995

11,96

-12,27

Israel

5.322

41.407.630

20,84

-3,66

Nga

5.536

40.325.520

21,11

-4,51

Pháp

4.143

34.706.709

25,24

-0,18

Italia

5.861

33.505.816

0,1

-22,57

Tây Ban Nha

4.061

30.395.269

35,32

7,29

Bỉ

3.486

28.466.460

48,21

21,51

Nhật Bản

2.726

20.026.966

7,15

-17,29

Hồng Kông (TQ)

1.792

17.803.926

40,44

23,68

Đài Loan (TQ)

2.229

17.512.083

31,97

5,91

Saudi Arabia

2.601

17.023.680

New Zealand

2.438

16.817.311

18,01

-10,42

Ấn Độ

2.332

13.104.360

-36,94

-52,16

Ai Cập

1.430

11.322.758

U.A.E

1.683

9.811.017

-24,8

-43,83

Iraq

1.155

9.325.356

Philippines

1.145

6.775.115

-10,34

-39,89

Ukraine

823

6.125.550

74

43,51

Hy Lạp

821

6.104.183

54,32

22,29

Na Uy

704

5.198.205

-22,04

-40,4

Nam Phi

569

3.867.066

-24,64

-47,13

Singapore

459

3.379.857

-7,65

-31,02

Kuwait

144

1.263.788

Pakistan

104

793.885

271,43

206,93

 Nguồn: Tính toán số liệu TCHQ

Trung Thành