UBND tỉnh ban hành Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023; khung giá thuê nhà ở xã hội; khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2024 và thay thế Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành khung giá để bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Quy định áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến đầu tư phát triển, quản lý vận hành, kinh doanh, sử dụng, sở hữu và các giao dịch về nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực nhà ở, bất động sản.
Giá thuê nhà ở xã hội tại Bình Dương cao nhất 17 triệu đồng đối với căn 70m2
Cụ thể, đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất từ 5ha trở lên tại các đô thị loại IV, loại V đã được công nhận, chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải dành đất xây dựng nhà ở xã hội theo hình thức bố trí dành 20% diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội (quỹ đất nhà ở xã hội) hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại tại đô thị đó.
Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại không thuộc quy định, chủ đầu tư dự án phải thực hiện nhà ở xã hội theo hình thức hoặc phải dành 20% diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
Theo Quyết định này, giá thuê nhà ở xã hội phát triển theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn sẽ từ 36.000 đồng đến 92.900 đồng/m2/tháng đối với loại hình nhà ở xã hội 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ và cao nhất từ 95.500 đồng đến 246.800/m2/tháng đối với loại hình chung cư nhà ở xã hội có từ 24 đến 30 tầng (có 1 tầng hầm).
Giá thuê NƠXH do cá nhân tự đầu tư xây dựng sẽ có giá thuê thấp nhất từ 15.300 đồng đến 37.000/m2/tháng đối với loại hình nhà 1 tầng, tường bao xây gạch mái tôn và cao nhất ở mức từ 67.700 đồng đến 175.000 đồng/m2/tháng đối với loại hình chung cư từ 5 đến 7 tầng (không có tầng hầm).
Đối với khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp thấp nhất từ 52.600 đồng đến 135.800 đồng/m2/tháng đối với loại hình nhà từ 5 tầng trở xuống, không có tầng hầm. Cao nhất từ 73.000 đồng đến 188.600 đồng/m2/tháng đối với loại hình nhà từ trên 7 tầng đến 10 tầng, có 1 tầng hầm.
Khung giá thuê trên chưa gồm thuế giá trị gia tăng; các ưu đãi theo nghị định 100; giá dịch vụ, quản lý vận hành nhà chung cư; kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ; chi phí trông giữ xe; dịch vụ điện nước, truyền hình...
So với mức cũ tại quyết định 06/2021, khung giá thuê mới tăng đáng kể và nêu chi tiết từng loại hình. Theo quy định cũ, giá cho thuê trần với nhà riêng lẻ một tầng là 23.000 đồng mỗi m2 và với nhà hai tầng là 38.000 đồng mỗi m2. Mức này chưa gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, lãi vay... Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư xây dựng, giá thuê được chủ đầu tư tự xác định nhưng không vượt quá giá trần nêu trên.
Tâm An