Theo quy định về khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công do UBND tỉnh Nghệ An mới ban hành, đối với loại chung cư từ 15 tầng đổ lại và có tầng hầm, mức giá thuê tối đa là 102.500 đồng/m2, mức thấp nhất là 25.800 đồng/m2.
Ngày 25/11, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, do chủ đầu tư thoả thuận với bên thuê theo khung giá như sau: Đối với loại nhà chung cư trên hoặc tương đương 5 tầng (không có tầng hầm) có mức giá thuê tối thiểu là 16.400 đồng/m2, tối đa là 64.300 đồng/m2; với chung cư loại trên hoặc tương đương 5 tầng có 1 tầng hầm có mức giá thuê tối thiểu là 19.100 đồng/m2, và tối đa là 75.200 đồng/m2; với chung cư từ 5 đến 7 tầng hoặc tương đương, không có tầng hầm sẽ có mức giá thuê tối thiểu là 21.100 đồng/m2, mức tối đa là 83.100 đồng/m2; đối với loại chung cư từ 15 tầng trở xuống, không có tầng hầm có mức giá thuê tối thiểu là 25.400 đồng/m2, tối đa là 101.100 đồng/m2; với chung cư từ 15 tầng trở xuống có 1 tầng hầm, mức giá thuê tối thiểu là 25.800 đồng/m2, mức giá thuê tối đa là 102.500 đồng/m2.
Nghệ An quy định mức giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Riêng đối với giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng, do chủ đầu tư thoả thuận với bên thuê theo khung giá được quy định tại quyết định này. Theo đó, đối với loại nhà ở riêng lẻ từ 1 đến 3 tầng sẽ có giá thuê tối thiểu là 13.500 đồng/m2, giá thuê tối đa là 54.500 đồng/m2; đối với các loại nhà chung cư từ 5 tầng đến 15 tầng (có tầng hầm và không có tầng hầm) có mức giá thuê tối thiểu trong khoảng từ 16.400 m2 đến 25.800 đồng/m2, mức giá thuê tối đa dao động trong khoảng từ 61.200 đồng/m2 đến 97.600 đồng/m2.
Mức giá trong khung giá quy định trên đã bao gồm kinh phí bảo trì, nhưng chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành, kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của người thuê nhà ở xã hội.
Đối với giá thuê nhà lưu trú công nhân do chủ đầu tư thoả thuận với bên thuê theo khung giá như sau:
Mức giá thuê nhà lưu trú công nhân
Mức giá trong khung giá đã bao gồm kinh phí bảo trì; chưa bao gồm: Giá dịch vụ quản lý vận hành, kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của người sử dụng nhà lưu trú công nhân.
UBND tỉnh yêu cầu Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội theo quy định tại Quyết định này.
Ban Quản lý Khu Kinh tế Đông Nam hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Quyết định này.
Các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các nội dung liên quan đến việc cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2024 và thay thế Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành khung giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Minh Đức