Đời sống - Tiêu dùng

09:26 18/06/2023

Quy định thế nào về đăng ký, kê khai giá thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi nằm trong Danh mục sản phẩm phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp nhập khẩu, thương nhân lại không tiến hành kê khai hoặc kê khai chưa thành công nhưng đã bán ra thị trường, khiến quyền lợi của người tiêu dùng bị ảnh hưởng.

Quy định ra sao?

Ngày 26/6/2017, sau nhiều thời gian lấy ý kiến dự thảo, Bộ Công Thương đã chính thức ban hành Thông tư số 08/2017/TT-BCT quy định về đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Theo đó, từ thời điểm này thương nhân sản xuất, nhập khẩu sữa thực hiện đăng ký giá với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá bằng biện pháp đăng ký giá.

Đăng ký kê khai giá thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi Quy định ra sao
Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 6 tuổi thuộc danh mục sản phẩm phải kê khai, đăng ký giá.

Cụ thể, thông tư này quy định về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; kê khai giá thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. Danh mục sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo quy định do Bộ Y tế ban hành.

Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm Thương nhân kinh doanh sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý giá. Đối tượng thực hiện đăng ký giá là Thương nhân sản xuất, nhập khẩu sữa thực hiện đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá bằng biện pháp đăng ký giá.

Về hoạt động đăng ký giá, Thông tư quy định thương nhân sản xuất, nhập khẩu sữa thực hiện đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá. Thương nhân sản xuất, nhập khẩu sữa đăng ký giá bán lẻ khuyến nghị cho sản phẩm của mình trong toàn hệ thống phân phối sản phẩm. Mức giá này sẽ là mức giá trần của sản phẩm trên thị trường và có thể được phân mức cho từng vùng phù hợp với chi phí đến các địa bàn phân phối.

Đối với kê khai giá, thương nhân kinh doanh sản phẩm sữa thực hiện kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi hết thời hạn mà Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá. Thương nhân kinh doanh sản phẩm thực phẩm chức năng thực hiện kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp thương nhân kinh doanh sản phẩm sữa, thực phẩm chức năng thực hiện kê khai giảm giá thì được thực hiện giảm giá ngay, đồng thời gửi văn bản kê khai giá để thông báo mức giảm giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thương nhân sản xuất, nhập khẩu sữa và thực phẩm chức năng thực hiện kê khai giá bán lẻ khuyến nghị cho sản phẩm của mình trong toàn hệ thống phân phối sản phẩm. Mức giá này sẽ là mức giá trần của sản phẩm trên thị trường và có thể được phân mức cho từng vùng phù hợp với chi phí đến các địa bàn phân phối.

Cũng theo quy định do Bộ Công Thương ban hành, thương nhân sản xuất, nhập khẩu có quyền tự xác định giá bán lẻ khuyến nghị đối với sản phẩm sữa và thực phẩm chức năng đến người tiêu dùng cuối cùng do mình cung ứng theo quy định của pháp luật hiện hành về giá; có quyền mua, bán sản phẩm sữa và thực phẩm chức năng theo giá không vượt quá mức giá đã đăng ký, kê khai gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã hoàn thành thực hiện đăng ký giá hoặc kê khai giá theo quy định tại Thông tư này.

Đồng thời công bố trên trang điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về mức giá đăng ký, mức giá kê khai và công khai trong toàn bộ hệ thống phân phối của mình khi giá hàng hóa được điều chỉnh; niêm yết công khai giá bán theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm sữa và thực phẩm chức năng phân phối trong hệ thống của mình trong phạm vi cả nước.

Mức phạt ra sao?

Ông Trần Quang Trung, Chủ tịch Hiệp hội sữa Việt Nam cho biết, trong quá trình xây dựng, Hiệp hội sữa Việt Nam và doanh nghiệp sữa cũng tham gia góp ý. Đây là việc làm tích cực để bình ổn thị trường sữa trẻ em dưới 6 tuổi.

Ông Trung cho biết thêm, điều đáng mừng là khi Thông tư 08 có hiệu lực, doanh nghiệp rất đồng tình về nội dung của Thông tư. Vì vậy, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn thì sẽ phản hồi với cơ quan quản lý nhà nước. Bên cạnh tính cạnh tranh minh bạch, doanh nghiệp cũng phải có lời nhưng phải đúng quy định pháp luật.

Theo Thông tư, doanh nghiệp kinh doanh sữa sẽ được chủ động tăng giá dưới 5% mà không phải xin phép cơ quan quản lý. Biên độ cho dưới 5% là điểm mới vì thị trường biến động.

Như vậy có thể thấy với cách quản lý giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em 6 tuổi nêu trên, việc định giá sản phẩm là do doanh nghiệp chủ động theo thị trường có sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước để bảo đảm cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng phục vụ mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội.

Đăng ký kê khai giá thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi Quy định ra sao
Lực lượng chức năng kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh, buôn bán sản phẩm Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Quy định là vậy, tuy nhiên nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng dù nằm trong danh mục sản phẩm dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá lại không tiến hành kê khai hoặc kê khai chưa thành công nhưng đã bán ra thị trường đang trở nên vô cùng nhức nhối.

Việc không đăng ký giá khiến các doanh nghiệp, cơ sở phân phối, kinh doanh… sẽ tự đặt ra mức giá bán khác nhau, người tiêu dùng không nắm được cụ thể, chỉ biết “móc” tiền túi để chi trả. Ngoài ra, mức giá bán lẻ khuyến nghị đã đăng ký còn là cơ sở để cơ quan tiếp nhận đăng ký giá và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về giá và công bố cho người tiêu dùng. Vì vậy, việc các đơn vị phân phối bỏ qua bước đăng ký, công bố giá bán lẻ với nhiều sản phẩm cho trẻ dưới 6 tuổi là khó có thể chấp nhận.

Thực trạng và những kiến nghị về hoàn thiện pháp luật, chúng tôi sẽ tiếp tục thông tin!

Mức phạt ra sao?

Theo quy định tại Điều 11, Nghị định 109/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 49/2016/NĐ-CP) như sau:

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đủ các nội dung của văn bản kê khai giá sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá đã có văn bản nhắc nhở, yêu cầu nộp lại văn bản kê khai giá.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo bằng văn bản về mức giá Điều chỉnh tăng hoặc giảm cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp phải thực hiện thông báo giá theo quy định của pháp luật về giá;

b) Áp dụng mức giá kê khai, đăng ký không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về giá kể từ ngày thực hiện kê khai giá, đăng ký giá với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không kê khai giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Không kê khai giảm giá phù hợp với biến động giảm giá của yếu tố hình thành giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với hành vi không kê khai giá với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm.

6. Đối với hành vi không đăng ký giá với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện đăng ký giá;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không đăng ký giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện đăng ký giá;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không đăng ký giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện đăng ký giá trở lên;

d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang áp dụng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, khoản 3; khoản 4; khoản 5 và khoản 6, Điều này.

Hồng Quang